Biện pháp tu từ và nghĩa của từ lớp 7 trang 42 Kết nối tri thức là nội dung giúp học sinh củng cố kiến thức về các biện pháp tu từ quen thuộc như so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, điệp ngữ, nói giảm nói tránh, đồng thời rèn luyện kỹ năng nhận biết và phân tích tác dụng của chúng trong văn bản.
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các em hệ thống lại kiến thức trọng tâm về biện pháp tu từ và nghĩa của từ trong chương trình Ngữ văn 7, đồng thời giải các bài tập trong sách giáo khoa trang 42.
Mời các em tham khảo!
I. Kiến thức về biện pháp tu từ
1. Những biện pháp tu từ đã học
| Ví dụ | Biện pháp tu từ | Khái niệm |
| (1) Mặt trời xuống biển như hòn lửa (Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá) | So sánh: “mặt trời” được so sánh với “hòn lửa” | – So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. |
| (2) Kiến hành quân ra trận. (Trần Đăng Khoa) | “Hành quân” vốn là hành động của con người được gán sang chỉ hành động của “kiến” | – Nhân hoá là sử dụng những từ ngữ vốn có được dùng để gọi, tả người để gọi, tả con vật, cây cối, đồ vật,… nhằm tạo ra sự gần gũi, tình cảm thân thiện. Nhân hoá giúp các sự vật được miêu tả trở nên sống động, gần gũi với đời sống của con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người. |
| (3) Chá lạc dắt con đi trên cát mịn/ánh nắng chảy đầy vai (Hoàng Trung Thông) | “Ánh nắng chảy đầy vai” → Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (“chảy” vốn để chỉ chất lỏng) | – Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện này bằng tên sự vật khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Ẩn dụ làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh, có tính biểu cảm cao và mang tính hàm súc, tính hình tượng. |
| (4) Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ/Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà (Hồ Chí Minh, Cảnh khuya) | Điệp ngữ: lặp lại từ “chưa ngủ” | – Điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh, gây cảm xúc mạnh. Dùng điệp ngữ vừa nhấn mạnh nhằm làm nổi bật ý vừa tạo âm hưởng, nhịp điệu cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ (tha thiết, nhịp nhàng hoặc hào hùng, mạnh mẽ), vừa gợi cảm xúc mạnh trong lòng người đọc. |
2. Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
2.1. Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh là gì?
Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh là cách sử dụng những cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhẹ nhàng hơn để làm giảm mức độ, tính chất hoặc cảm giác nặng nề của sự vật, sự việc được nói đến, đặc biệt là với những vấn đề nhạy cảm như cái chết, sự mất mát, khuyết điểm, sự yếu kém,…
Ví dụ:
– “Anh không về nữa”
→ dùng để thay cho cách nói trực tiếp “anh đã hi sinh”.
– “Cụ ấy đã khuất núi”
→ dùng để thay cho “cụ ấy đã mất”.
– “Em cần cố gắng nhiều hơn trong học tập”
→ dùng để thay cho “Em học kém”.
2.2. Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh có tác dụng gì?
– Giúp lời nói trở nên lịch sự, tế nhị, tránh gây cảm giác đau buồn, khó chịu hoặc nặng nề cho người nghe.
– Thể hiện sự tôn trọng, thái độ ý tứ, tình cảm của người nói đối với sự vật, sự việc được nhắc đến.
– Làm cho cách diễn đạt trở nên nhẹ nhàng, giàu tính biểu cảm hơn.
2.3. Một số cách sử dụng nói giảm nói tránh thường gặp:
| Cách sử dụng | Ví dụ |
| Dùng từ đồng nghĩa, gần nghĩa có sắc thái nhẹ nhàng hơn | chết → hi sinh, qua đời, khuất núi |
| Dùng cách nói vòng, nói bóng gió | Em học kém → Em cần cố gắng hơn trong học tập |
| Dùng cách nói phủ định kết hợp với từ trái nghĩa | Bài văn này dở → Bài văn này chưa hay lắm |
→ Tóm lại: Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ giúp người nói truyền đạt ý nghĩa một cách nhẹ nhàng, tế nhị và phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
2.4. Phương pháp phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh
– Đặt nó vào hoàn cảnh giao tiếp cụ thể (quan hệ thứ bậc xã hội, tuổi tác, tâm trạng của người nói, người nghe,…)
– Xem xét trong văn bản, tác giả đã tạo ra nói giảm nói tránh bằng những từ ngữ nào, cách nào.
– Đối chiếu với những cách nói thông thường có thể dùng trong trường hợp giao tiếp đó để thấy được tác dụng của cách diễn đạt này và dụng ý của tác giả.
II. Kiến thức về nghĩa của từ lớp 7
1. Cách giải nghĩa của từ
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu thị.
Có hai cách giải nghĩa của từ:
| Cách giải nghĩa | Nội dung thực hiện |
| Cách 1 | Sử dụng từ điển online hoặc offline để tìm hiểu nghĩa từ. Khi tra từ điển cần xác định từ loại mình tìm hiểu thuộc loại từ nào để tìm hiểu nghĩa chính xác. |
| Cách 2 | Đặt từ ngữ cần giải nghĩa vào câu văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện, chú ý đến những từ xuất hiện phía trước hoặc phía sau nó.
Dùng những từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc mô tả đặc điểm của từ cần giải thích. |
III. Giải bài tập về biện pháp tu từ và nghĩa của từ lớp 7 trong SGK trang 42
1. Giải bài tập về biện pháp tu từ trang 42
♦ Bài tập 1. Nhà thơ sử dụng biện pháp tu từ nào trong những dòng thơ sau đây? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
Một ngày hoà bình
Anh không về nữa.
Gợi ý:
Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh thể hiện ở cụm từ không về được dùng với nghĩa “đã hi sinh”, “đã mất”. Từ không về sử dụng thay cho từ chết, nhằm chỉ cái chết của người chiến sĩ.
Tác dụng: nhà thơ không dùng những từ trực tiếp nói về cái chết để nhằm mục đích giảm nhẹ, tránh gây cảm giác đau buồn.
♦ Bài tập 2. Hãy tìm thêm một số ví dụ ngoài bài thơ Đồng dao mùa xuân có sử dụng biện pháp tu từ được dùng trong hai dòng thơ Một ngày hoà bình/ Anh không về nữa.
– Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
(Tố Hữu, Bác ơi!)
Gợi ý:
→ Cụm từ đi rồi là cách nói giảm nói tránh thay cho từ mất.
– Áo bào thay chiếu anh về đất
(Quang Dũng, Tây Tiến)
Gợi ý:
→ Cụm từ về đất là cách nói giảm nói tránh thay cho sự hi sinh của người lính.
♦ Bài tập 3. Xác định biện pháp tu từ trong những câu văn sau và nêu tác dụng:
a. Nhưng trước khi nhắm mắt, tôi khuyên anh: ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b. Lắm khi em cũng cắn phải một vài thế này là nguy hiểm, nhưng em nghèo sức quá, mà đời nó dài ra lắm, có tháng cũng không biết làm như thế nào.
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Gợi ý:
| Biện pháp tu từ | Tác dụng |
| Nói giảm nói tránh: cụm từ nhắm mắt được dùng để nói về cái chết | Việc dùng cụm từ đó có tác dụng giảm bớt cảm giác đau thương so với câu không dùng cách nói giảm nói tránh: “Nhưng trước khi chết, tôi khuyên anh…” |
| Liệt kê: có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ – những tính xấu của Dế Mèn. Điệp cấu trúc câu: có… mà | Phép liệt kê, điệp cấu trúc làm cho câu có nhịp điệu, nhằm nhấn mạnh những thói xấu trong tính cách của Dế Mèn, chính những thói xấu ấy đã gây nên nhiều tai họa. |
| Nói giảm nói tránh: cụm từ nghèo sức được dùng để chỉ sự yếu ớt về thể chất (không có sức để đào một cái hang sâu, an toàn). | Việc dùng cụm từ đó có tác dụng làm giảm sắc thái tiêu cực so với câu không dùng nói giảm, nói tránh: “… nhưng yếu ớt quá”. |
♦ Bài tập 4. Xác định biện pháp tu từ điệp ngữ trong bài thơ Đồng dao mùa xuân và nêu tác dụng.
Gợi ý:
| Biện pháp tu từ điệp ngữ | Tác dụng |
| Điệp ngữ 1: Câu thơ “Có một người lính” lặp lại ở khổ 1 và khổ 3. | – Tác dụng: như một lời nhạc thơ, khiến người đọc luôn nhớ về các anh – người con từng sống, chiến đấu và đã anh dũng hi sinh; tạo ra một thế đối lập với dòng thơ Anh không về nữa khiến người đọc cảm nhận thấm thía hơn những mất mát lớn lao. |
| Điệp ngữ 2: Anh không về nữa và anh ngồi (Anh ngồi lặng lẽ, Anh ngồi rực rỡ) được lặp lại hai lần. | – Điệp ngữ Anh không về nữa đã khắc họa trong lòng người đọc về sự ra đi của người lính trẻ, nhấn mạnh nỗi ngậm ngùi, thương tiếc của nhân dân, đồng đội và của nhà thơ dành cho người lính.
– Việc lặp lại cụm từ anh ngồi khiến hình tượng người lính hiện lên như một bức tượng giữa rừng núi Trường Sơn hùng vĩ. Chiến công, sự hi sinh vì dân, vì nước của người chiến sĩ mãi được ghi tạc trong trái tim mỗi người dân như một tượng đài bất diệt. |
2. Giải bài tập về nghĩa của từ trang 42
♦ Bài tập 5. Xác định nghĩa của các từ ngữ núi xanh và máu lửa trong khổ thơ:
Có một người lính
Đi vào núi xanh
Những năm máu lửa.
Em căn cứ vào đâu để xác định như vậy?
Gợi ý:
| Từ | Nghĩa của từ | Căn cứ xác định |
| núi xanh | chiến trường, nơi diễn ra những trận chiến ác liệt | Dựa vào các từ ngữ xung quanh từ núi xanh: phía trước có từ người lính, phía sau có từ máu lửa.
Trong bài thơ có các từ: rừng chiều, Trường Sơn, núi cũ, đại ngàn, núi non,… |
| máu lửa | những năm tháng chiến tranh khốc liệt | Dựa vào các từ ngữ xung quanh từ núi xanh: phía trước có từ người lính, cụm từ những năm.
Trong bài thơ có các từ: hoa bình, bom nổ, khói đen, ngọn lửa,… |
♦ Bài tập 6. Cho biết sự khác biệt về nghĩa của từ xuân trong các cụm từ sau: ngày xuân, tuổi xuân, đồng dao mùa xuân.
Gợi ý:
| Trong Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên), xuân có các nghĩa cơ bản sau: | Từ nghĩa trong từ điển, có thể thấy được: |
| 1) Mùa đầu tiên trong một năm, mùa tươi tốt nhất;
2) Trẻ trung, thuộc về tuổi trẻ (tuổi xuân); 3) Thuộc về tình ái (xuân tình); 4) Thời gian đã trôi qua hay tuổi của con người. |
+ Xuân trong ngày xuân chỉ những ngày tháng tươi đẹp.
+ Xuân trong tuổi xuân chỉ tuổi trẻ, sự trẻ trung. + Xuân trong Đồng dao mùa xuân vừa chỉ mùa đầu tiên trong một năm, vừa chỉ tuổi trẻ của người lính, vẻ đẹp, sức sống, sức vươn lên. |
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các em hệ thống lại kiến thức trọng tâm về biện pháp tu từ và nghĩa của từ trong chương trình Ngữ văn 7, đồng thờiHy vọng những kiến thức về biện pháp tu từ và nghĩa của từ lớp 7 trang 42 Kết nối tri thức ở trên đã giúp các em hiểu rõ hơn về đặc điểm, cách nhận biết cũng như tác dụng của các biện pháp tu từ thường gặp trong văn học và đời sống.
Muốn học Ngữ văn 7 dễ nhớ, dễ hệ thống và ôn tập nhanh hơn, bạn có thể tham khảo bộ Làm chủ kiến thức Ngữ Văn bằng sơ đồ tư duy lớp 7 (Tập 1 + Tập 2) của TKBooks. Nội dung được trình bày trực quan bằng sơ đồ tư duy, kết hợp kiến thức trọng tâm và hướng dẫn bài tập, giúp học sinh nắm chắc bài và vận dụng hiệu quả hơn.

Link đọc thử sách: https://drive.google.com/file/d/1q9SS_D7EcJyK4kLiv9820m_JvA39ydnI/view?usp=sharing
Ngoài ra, phụ huynh và học sinh có thể tham khảo bộ Làm chủ kiến thức bằng sơ đồ tư duy lớp 7 của TKBooks với 3 môn Toán – Ngữ Văn – Tiếng Anh, giúp hệ thống kiến thức trọng tâm theo cách trực quan, dễ hiểu và dễ ghi nhớ. Đây là lựa chọn phù hợp để đồng hành cùng học sinh trong quá trình học trên lớp, ôn tập và củng cố kiến thức tại nhà.
TKbooks tự hào là nhà xuất bản bản sách tham khảo lớp 7 hàng đầu tại Việt Nam!

