Soạn văn Thiên Trường vãn vọng lớp 8 ngắn nhất PDF

Soạn văn Thiên Trường vãn vọng lớp 8 ngắn nhất PDF

Dưới đây là bài soạn văn Thiên Trường vãn vọng lớp 8 ngắn nhất nhưng vẫn đầy đủ ý. Bài soạn sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về ý nghĩa sâu sắc của tác phẩm này cũng như cảm nhận được những nét độc đáo trong phong cách sáng tác của tác giả Trần Nhân Tông.

Mời các em tham khảo!

I. Soạn văn Thiên Trường vãn vọng tác giả tác phẩm

1. Tác giả Trần Nhân Tông

– Trần Nhân Tông tên thật là Trần Khâm (1258 – 1308) là vị vua thứ ba của triều đại nhà Trần. Ông đã cùng Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn hai lần lãnh đạo nhân dân ta đánh bại quân xâm lược Nguyên – Mông.

– Năm 1293, ông làm Thái Thượng hoàng, xuất gia đi tu và sáng lập ra thiên phái Trúc Lâm Yên Tử.

– Thơ Trần Nhân Tông tràn đầy cảm hứng yêu nước và hào khí Đông A. Ngôn ngữ thơ hàm súc, hình ảnh chân thực, giàu ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng. Ông cũng là tác giả của nhiều tác phẩm văn chương mang đậm chất thiền.

– Các tác phẩm tiêu biểu của Phật hoàng Trần Nhân Tông: Xuân Đình, Thiên Trường vãn vọng, Thiên Trường phủ, Cư trần lạc đạo phú,..

Tác giả - Phật Hoàng Trần Nhân Tông
Tác giả – Phật Hoàng Trần Nhân Tông

2. Tác phẩm Thiên Trường vãn vọng

– Phủ Thiên Trường nay thuộc xã Lộc Vượng, ngoại thành Nam Định. Đây là nơi phát tích của dòng họ Trần. Vua Trần cho xây dựng hành cung ở Thiên Trường là nơi ở của Thái Thượng Hoàng, hàng năm các vua Trần về thăm.

– Bài thơ được sáng tác khi vua Trần Nhân Tông trở về thăm quê ở phủ Thiên Trường.

– Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

II. Soạn văn Thiên Trường vãn vọng lớp 8 ngắn nhất

1. Đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt trong văn bản

– Bố cục: Bài thơ “Thiên Trường vãn vọng” viết bằng chữ Hán theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt gồm 4 phần: khai – thừa – chuyển – hợp.

– Bài thơ viết theo luật trắc do chữ thứ 2 của câu đầu là vần trắc: “Thôn hậu, thôn tiền đạm tự yên”.

– Niêm: Chữ thứ hai của câu 1 niêm với chữ thứ hai của câu 4 (cùng vẫn trắc); chữ thứ hai của câu 2 niêm với chữ thứ hai của câu 3 (cùng vầng bằng).

– Bài thơ gieo vần chân: “yên – iên”.

Thiên Trường vãn vọng - Ngắm cảnh Thiên Trường trong buổi chiều tà
Thiên Trường vãn vọng – Ngắm cảnh Thiên Trường trong buổi chiều tà

2. Khám phá nội dung và nghệ thuật của bài thơ

2.1. Cảnh hoàng hôn trong thôn xóm

Thôn hậu thôn tiền đạm tự yên

Bán vô bán hữu tịch dương biên

Thời gian, không gian nghệ thuật: Bài thơ miêu tả khung cảnh một làng quê ở vùng đồng bằng Bắc Bộ trong buổi chiều tà. Không gian là cảnh làng quê thanh bình sương khói lững lờ bay như là mây.

– Cặp từ trái nghĩa “hậu” – “tiền” đã mở rộng không gian ra hai phía trước và sau thôn trước nhưng tất cả đều chìm trong làn sương mờ mờ như khói phủ, khiến cảnh vật nửa như có, nửa như không. Phép đối “bán vô” – “bán hữu” gợi lên không gian huyền diệu, mờ ảo, đẹp mơ màng, yên tĩnh, đậm sắc thái thiền.

⇒ Cảnh hoàng hôn nơi thôn xóm đẹp như một cõi tiên.

2.2. Cảnh hoàng hôn ngoài đồng

Mục đồng địch lí quy ngưu tận

Bạch lộ song song phi hạ điền

– Hai câu thơ ngắn gọn, hàm súc, chứa đựng rất nhiều hình ảnh quen thuộc của làng quê Bắc Bộ Việt Nam: tiếng sáo, mục đồng, đàn trâu trở về làng, cánh đồng, đôi cò trắng… Tất cả đều tạo nên ấn tượng về một cuộc sống thanh bình, yên ả, vui tươi. Đặc biệt, hình ảnh từng đôi cò trắng “liệng xuống đồng” gợi ra không gian cao, rộng, yên ả và làm tăng sức sống cho bức tranh làng quê.

– Cảnh chiều tà đang dần buông xuống được nhà thơ miêu tả từ xa tới gần, từ trên cao xuống thấp, từ trước đến sau. Từ đó gợi lên cảnh buổi chiều tà ở làng quê vừa hư ảo lại vô cùng gần gũi.

⇒ Hai câu thơ đã vẽ lên bức tranh cuộc sống sinh hoạt vô cùng bình dị nơi thôn dã. Qua đó, người đọc cảm nhận được niềm vui, niềm hạnh phúc của tác i trước cuộc sống thanh bình, đầm ấm của nhân dân.

>>> Tải bài soạn văn dưới dạng file PDF miễn phí tại đây!

III. Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa trang 43

Trước khi đọc:

♦ Câu hỏi: Em có thích ngắm cảnh hoàng hôn không? Vì sao?

Trả lời:

Em rất thích ngắm cảnh hoàng hôn vì đây là thời điểm thiên nhiên trở nên yên bình, thơ mộng. Ánh nắng chiều dịu nhẹ cùng màu sắc của bầu trời tạo nên một khung cảnh đẹp, giúp con người cảm thấy thư thái, bình yên và gần gũi hơn với thiên nhiên.

(Có thể trả lời theo ý kiến cá nhân: Em không thích/ít có cơ hội ngắm hoàng hôn vì…)

Trong khi đọc:

Theo dõi

Câu hỏi: Biện pháp tu từ điệp ngữ và hình thức đối trong hai câu thơ đầu.

Hai câu thơ đầu:

Thôn hậu thôn tiền đạm tự yên

Bán vô bán hữu tịch dương biên

Trả lời:

+ Biện pháp điệp ngữ:

Tác giả lặp lại các từ:

  • “thôn” (thôn hậu, thôn tiền)
  • “bán” (bán vô, bán hữu)

→ Nhấn mạnh không gian làng quê rộng lớn và vẻ đẹp mờ ảo, nửa thực nửa hư của cảnh vật lúc chiều tà.

+ Hình thức đối:

Thôn hậu ↔ thôn tiền (sau thôn ↔ trước thôn)

Bán vô ↔ bán hữu (nửa không ↔ nửa có)

→ Làm cho câu thơ cân đối, hài hòa, đồng thời gợi lên vẻ đẹp yên tĩnh, mơ màng của cảnh chiều quê.

Hình dung

Câu hỏi: Hình ảnh con người và thiên nhiên.

Trả lời:

Qua hai câu thơ cuối, hình ảnh con người và thiên nhiên hiện lên rất gần gũi, hài hòa:

+ Con người:

– Hình ảnh mục đồng thổi sáo, đưa trâu về nhà sau một ngày lao động.

– Gợi cuộc sống lao động bình dị, vui vẻ, thanh bình.

+ Thiên nhiên:

– Cánh đồng quê rộng lớn.

– Những đôi cò trắng bay xuống đồng.

– Không gian chiều quê yên tĩnh, trong trẻo.

→ Con người và thiên nhiên hòa quyện tạo nên bức tranh làng quê Việt Nam thanh bình, ấm áp.

Hình ảnh làng quê Việt Nam trong Thiên Trường Vãn Vọng
Hình ảnh làng quê Việt Nam trong Thiên Trường Vãn Vọng

Sau khi đọc:

♦ Câu 1. Hãy xác định thể thơ của bài Thiên Trường vãn vọng và cho biết dựa vào các yếu tố nào để nhận biết thể thơ đó.

Trả lời:

Bài thơ Thiên Trường vãn vọng được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

– Có thể nhận biết qua các đặc điểm:

  • Bài thơ gồm 4 câu thơ, mỗi câu có 7 chữ.
  • Bố cục gồm 4 phần: khai – thừa – chuyển – hợp.
  • Bài thơ có cách gieo vần, luật bằng trắc và phép đối theo quy định của thơ Đường luật.

– Hai câu đầu sử dụng phép đối:

“Thôn hậu” – “thôn tiền”, “bán vô” – “bán hữu” tạo sự cân đối cho bài thơ.

♦ Câu 2. Cảnh vật ở hai câu thơ đầu hiện lên vào khoảng thời gian nào? Chỉ ra mối liên hệ giữa thời gian và cảnh vật được miêu tả.

Trả lời:

– Hai câu thơ đầu miêu tả cảnh vật vào buổi chiều tà, khi ánh mặt trời đang dần tắt.

– Mối liên hệ giữa thời gian và cảnh vật:

  • Thời điểm chiều muộn khiến cảnh vật trở nên mờ ảo, yên tĩnh.
  • Làng quê chìm trong lớp sương khói nhẹ nhàng, cảnh vật hiện lên nửa có, nửa không, tạo cảm giác thanh bình, thơ mộng.
  • Ánh sáng yếu của buổi hoàng hôn làm cho không gian trở nên trầm lắng, đậm chất thiền.

♦ Câu 3. Những hình ảnh ở hai câu thơ cuối gợi lên một bức tranh cuộc sống như thế nào?

Trả lời:

– Hai câu thơ cuối gợi lên bức tranh cuộc sống làng quê bình dị, thanh bình và yên ả.

– Các hình ảnh:

  • Tiếng sáo của mục đồng.
  • Đàn trâu trở về sau một ngày lao động.
  • Những đôi cò trắng bay xuống cánh đồng.

Những hình ảnh quen thuộc ấy cho thấy cuộc sống nông thôn Việt Nam giản dị, ấm áp, con người hòa hợp với thiên nhiên.

♦ Câu 4. Bài thơ tái hiện cảnh vật và cuộc sống con người trong một khung cảnh không gian nào? Em hãy chỉ ra những khoảng không gian đó theo trình tự được miêu tả trong bài thơ.

Trả lời:

– Bài thơ tái hiện cảnh vật và cuộc sống con người trong không gian làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ vào buổi chiều tà.

– Trình tự không gian được miêu tả:

+ Không gian làng xóm:

Trước thôn, sau thôn chìm trong làn sương khói mờ ảo.

+ Không gian ngoài đồng ruộng:

  • Cảnh mục đồng chăn trâu trở về.
  • Hình ảnh cò trắng bay xuống đồng.

→ Không gian được mở rộng từ gần đến xa, từ thôn xóm đến cánh đồng, tạo nên bức tranh quê thanh bình.

♦ Câu 5. Theo em, qua bức tranh thiên nhiên và cuộc sống được tái hiện trong bài thơ, tác giả bộc lộ tình cảm, cảm xúc gì?

Trả lời:

– Qua bức tranh thiên nhiên và cuộc sống trong bài thơ, Trần Nhân Tông thể hiện:

  • Tình yêu sâu sắc đối với quê hương, đất nước.
  • Sự gắn bó, gần gũi với cuộc sống của nhân dân.
  • Tâm hồn thanh cao, yêu thích vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên và cuộc sống yên bình.

♦ Câu 6. Câu kết trong bài thơ tứ tuyệt Đường luật thường để lại dư âm. Hãy cho biết câu kết trong Thiên Trường vãn vọng có thể gợi cho em những cảm xúc, suy nghĩ gì.

Trả lời:

– Câu kết:

“Bạch lộ song song phi hạ điền”

(Cò trắng từng đôi liệng xuống đồng)

gợi lên hình ảnh thiên nhiên rộng lớn, thanh bình và giàu sức sống.

– Qua câu thơ, em cảm nhận được:

  • Vẻ đẹp yên ả của làng quê Việt Nam.
  • Sự hòa hợp giữa con người và thiên nhiên.
  • Tâm hồn yêu quê hương, yêu cuộc sống bình dị của tác giả.

♦ Câu 7. Tác giả Thiên Trường vãn vọng là một vị vua. Điều đó gợi cho em những suy nghĩ gì khi đọc bài thơ?

Trả lời:

– Việc tác giả là một vị vua khiến em cảm nhận được vẻ đẹp trong tâm hồn Trần Nhân Tông.

– Dù ở địa vị cao quý, ông vẫn có sự gần gũi với nhân dân, yêu mến cảnh sắc quê hương và trân trọng cuộc sống lao động bình dị.

– Bài thơ cho thấy một vị vua không chỉ có tài lãnh đạo đất nước mà còn có tâm hồn tinh tế, giàu tình yêu thương và biết cảm nhận vẻ đẹp của cuộc sống.

Viết kết nối với đọc

Đề bài: Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) trình bày cảm nhận của em về nhan đề hoặc một hình ảnh đặc sắc trong bài thơ Thiên Trường vãn vọng.

Bài tham khảo:

Nhan đề “Thiên Trường vãn vọng” đã gợi ra khung cảnh buổi chiều tà tại phủ Thiên Trường – một vùng quê thanh bình của đất nước. Qua nhan đề, người đọc hình dung được tâm thế thư thái của tác giả khi ngắm nhìn cảnh vật quê hương. Bức tranh thiên nhiên hiện lên với vẻ đẹp mờ ảo của làn sương khói, ánh chiều và không gian yên tĩnh. Đặc biệt, hình ảnh những đôi cò trắng bay xuống đồng đã tạo nên điểm nhấn cho bức tranh làng quê. Hình ảnh ấy không chỉ thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn gợi lên cuộc sống bình dị, ấm no của nhân dân. Qua bài thơ, em cảm nhận được tình yêu quê hương sâu sắc của Trần Nhân Tông. Đồng thời, em cũng thêm trân trọng vẻ đẹp thanh bình của làng quê Việt Nam.

IV. Tổng kết bài soạn văn Thiên Trường Vãn Vọng

1. Nghệ thuật

– “Thiên Trường vãn vọng” là bài thơ tiêu biểu cho thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cả về nội dung và hình thức. Bài thơ có sự kết hợp điệp ngữ và tiểu đối đầy sáng tạo.

– Nhịp thơ hài hòa, êm ái tạo cảm giác thanh bình của làng quê.

– Bài thơ sử dụng ngôn ngữ đậm chất hội họa.

2. Nội dung

– Bài thơ vẽ lên cảnh vật làng quê thanh bình, tĩnh lặng nhưng không đìu hiu, quạnh quẽ. Thiên nhiên và con người có sự hòa quyện đầy chất thơ.

– Qua tác phẩm, hậu thế có thể cảm nhận được tâm hồn thắm thiết tình quê, sự gần gũi của vua Trần Nhân Tông với nhân dân cũng như phong thái và cốt cách cao đẹp của ông.

Hy vọng rằng bài soạn văn Thiên Trường vãn vọng lớp 8 ngắn nhất PDF ở trên đã giúp các em nắm vững nội dung, hiểu rõ giá trị tư tưởng – nghệ thuật của tác phẩm, đồng thời có thêm định hướng để tự rèn luyện kỹ năng phân tích và cảm thụ văn học tốt hơn.

Các em cũng đừng quên tham khảo các bài soạn văn lớp 8 khác trong cuốn Làm chủ kiến thức Ngữ Văn bằng sơ đồ tư duy lớp 8 Tập 1  Tập 2 để nâng cao kiến thức môn Ngữ Văn cũng như đạt điểm số cao hơn trên lớp nhé!

Bộ sách Làm chủ kiến thức Ngữ Văn bằng sơ đồ tư duy lớp 8
Bộ sách Làm chủ kiến thức Ngữ Văn bằng sơ đồ tư duy lớp 8

Link đọc thử và mua sách với giá ưu đãi: https://drive.google.com/file/d/1IW8jEFiXWUJSeF7YEEO0N8c3p_ChO1Gw/view

Tkbooks tự hào là nhà xuất bản sách tham khảo lớp 8 hàng đầu tại Việt Nam!

Tkbooks.vn

Share

One thought on “Soạn văn Thiên Trường vãn vọng lớp 8 ngắn nhất PDF

  1. Pingback: Giới thiệu ngắn về một cuốn sách cuốn truyện lịch sử lớp 8 PDF

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *