Thực hành Tiếng Việt lớp 6: Từ đơn và từ phức (Giải bài tập trong SGK)

Thực hành Tiếng Việt lớp 6: Từ đơn và từ phức (Giải bài tập trong SGK)

Thực hành Tiếng Việt lớp 6: Từ đơn và từ phức là một trong những kiến thức nền tảng quan trọng, giúp học sinh nhận biết được đặc điểm, cách phân loại và vai trò của từng loại từ trong tiếng Việt. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp khái niệm, cách phân biệt từ đơn, từ phức cùng hướng dẫn giải các bài tập trong SGK để học sinh dễ dàng ghi nhớ và vận dụng.

Mời các em tham khảo!

I. Kiến thức về từ đơn và từ phức lớp 6

1. Khái quát về từ

Khái niệm: Từ là đơn vị lớn nhất của hệ thống ngôn ngữ nhưng là đơn vị nhỏ nhất dùng để tạo câu.

+ Đặc điểm:

  • Có hình thức ngữ âm và ý nghĩa cụ thể.
  • Có chức năng gọi tên và cấu thành nên câu.

+ Phân loại theo cấu tạo:

– Từ đơn: Tạo bởi một tiếng có nghĩa.

Lưu ý: Một số trường hợp đặc biệt được tạo từ hai tiếng trở lên gọi là từ đơn đa âm tiết:

  • Từ đơn đa âm tiết thuần Việt (gồm hai tiếng không có nghĩa riêng, phối hợp để gọi tên một sự vật): bù nhìn, bố hóng, mồ hôi, ba ba, chôm chôm…
  • Từ đơn đa âm tiết vay mượn (từ các ngôn ngữ Ấn – Âu): a-xít, mô-tô, ô-tô…

– Từ phức: Tạo bởi từ hai tiếng trở lên để biểu thị một ý nghĩa nhất định. Từ phức gồm hai loại chính: từ ghép và từ láy.

  • Từ ghép

Từ ghép được tạo thành nhờ sự kết hợp giữa các tiếng có quan hệ với nhau về mặt ý nghĩa.

Từ ghép chính phụ:

Cấu tạo: Gồm tiếng chính và tiếng phụ (tiếng phụ bổ bổ sung nghĩa cho tiếng chính).

Ý nghĩa: Tiếng chính chỉ loại lớn (sự vật, hoạt động, tính chất); tiếng phụ chỉ loại nhỏ hơn nằm trong loại chính.

Ví dụ: xe đạp, xe máy, xe hơi… (chỉ các loại xe cụ thể).

Tác dụng của tiếng phụ: Tạo các sắc thái ý nghĩa khác nhau cho tiếng chính.

Ví dụ: đỏ au, đỏ hỏn, đỏ ối, đỏ tươi… (chỉ các sắc thái khác nhau của màu đỏ).

Từ ghép đẳng lập (Từ ghép hợp nghĩa):

Cấu tạo: Các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp/ý nghĩa với nhau.

Ý nghĩa: Không tiếng nào chỉ loại lớn hay làm hình vị phân nghĩa. Ý nghĩa của từ ghép đẳng lập mang tính khái quát, rộng hơn hoặc bao trùm hơn so với nghĩa của từng tiếng tách riêng.

Ví dụ: Sách vở, trường lớp…

Một số lưu ý về từ ghép:

Từ ghép chính phụ sau khi được tạo ra vẫn có thể tiếp tục kết hợp để tạo thành các từ ghép chính phụ phức tạp hơn.

Các tiếng trong từ ghép đẳng lập phải thuộc cùng một phạm trú ngữ nghĩa (cùng chỉ sự vật, hoạt động, hoặc tính chất…) và có mối quan hệ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.

  • Từ láy

Đặc điểm: Là những từ được tạo ra theo phương thức láy, có sự hòa phối về mặt âm thanh giữa các tiếng.

Phương thức láy: Lặp lại toàn bộ hoặc một bộ phận hình thức âm tiết (có thể giữ nguyên thanh điệu hoặc biến đổi thanh điệu theo quy tắc ngữ âm).

Nhóm thanh cao: thanh hỏi, thanh sắc, thanh ngang.

Nhóm thanh thấp: thanh huyền, thanh ngã, thanh nặng.

Phân loại từ láy:

– Từ láy toàn bộ:

Các tiếng giống nhau hoàn toàn: xanh xanh, vàng vàng…

Các tiếng khác nhau về thanh điệu: tìm tím, đỏ đỏ, trăng trắng…

Các tiếng khác nhau về âm cuối và thanh điệu: đèm đẹp, tôn tốt, khang khác, khanh khách…

– Từ láy bộ phận:

Láy phụ âm đầu: Các tiếng giống nhau ở phụ âm đầu (gọn gàng, hay ho, hồng hào…).

Láy vần: Các tiếng giống nhau ở phần vần (ươn ướt, lúng túng, bối rối…).

Ý nghĩa của từ láy:

Ý nghĩa từ láy được hình thành do phương thức láy tác động vào các tiếng cơ sở, nên cần đối chiếu với nghĩa của tiếng gốc.

Từ láy tượng thanh: Mô phỏng âm thanh thực tế trong tự nhiên.

Ảnh hưởng của khuôn vần:

  • Khuôn vần i (li ti, ti hí…): Thường miêu tả tính chất nhỏ, hẹp.
  • Khuôn vần ấp – ênh (gập gềnh, bấp bềnh, khấp khểnh…): Thường mô tả sự dao động theo chiều lên xuống.
  • Khuôn vần ấp – ay (nhấp nháy, mấp máy, hấp háy…): Mota sự dao động nhỏ, không ổn định, lúc ẩn lúc hiện.

Sắc thái nghĩa:

  • Giảm nhẹ: Tiếng gốc đứng sau, tiếng láy đứng trước với thanh bằng (đèm đẹp, đo đỏ, hiển hiển…).
  • Nhấn mạnh: Tiếng láy đứng trước có thanh trắc (dửng dưng, còn con…).

Tả sự lặp đi lặp lại của động tác/sự việc (ngày ngày, người người, gật gù…).

Mang nghĩa khái quát giống từ ghép đẳng lập (chim chóc, máy móc…).

Tóm lại: Từ láy giúp diễn đạt sự lặp lại/kéo dài của tính chất/hoạt động; biểu thị trạng thái động; gợi hình ảnh cụ thể; thể hiện thái độ, cảm xúc của người nói.

+ Phân biệt Từ ghép và Từ láy

Phương diện so sánh Từ láy Từ ghép
Về nghĩa – Thường chỉ có một tiếng có nghĩa, tiếng còn lại láy lại theo phương thức láy.

– Nghĩa được tạo nên từ sự hòa phối âm thanh.

– Tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ nghĩa với nhau.

– Cả hai tiếng thường đều có nghĩa rõ ràng.

Về ngữ âm Hai tiếng có quan hệ với nhau về âm thanh (láy âm đầu, láy vần, láy toàn bộ). – Hai tiếng không có quan hệ về mặt âm thanh.

– Nếu có trùng hợp âm thanh thì cả hai tiếng vẫn phải độc lập về nghĩa và có liên quan ngữ nghĩa với nhau.

2. Nghĩa của từ

2.1. Kiến thức cơ bản

Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị. Nghĩa của từ mang tính tinh tẫn và là một tập hợp gồm các thành phần: nghĩa biểu vật, nghĩa biểu niệm và nghĩa biểu thái

2.2. Các cách giải nghĩa của từ:

Sử dụng từ điển để tra cứu nghĩa của từ.

Giải nghĩa của từ trong câu cần sử dụng nghĩa của từ trong từ điển, kết hợp với các từ đứng trước và sau để giải nghĩa.

3. Biện pháp tu từ so sánh

3.1. Kiến thức cơ bản

So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Mục đích của so sánh nhiều khi không phải là tìm sự giống nhau hay khác nhau mà nhằm diễn tả một cách hình ảnh một bộ phận hay đặc điểm nào đó của sự vật; giúp người nghe, người đọc có cảm giác hiểu biết sự vật một cách cụ thể, sinh động; qua đó diễn tả tình cảm, cảm xúc một cách ý nhị, sâu sắc hơn. 

Trong cách nói hằng ngày, người Việt Nam thường dùng so sánh ví von: đẹp như tiên giáng trần, hôi như cú, vui như tết, xấu như ma mút,… khiến lời nói vừa có hình ảnh vừa thấm thía. 

Còn trong văn bản nghệ thuật, so sánh được dùng như một biện pháp tu từ với thế mạnh đặc biệt khi gợi hình, gợi cảm. Đôi khi có những so sánh rất bất ngờ, thú vị, góp phần cụ thể hóa được những gì hết sức trừu tượng, khó cân đo, đong đếm. 

Cần phân biệt so sánh tu từ với so sánh logic:

SO SÁNH TU TỪ SO SÁNH LOGIC
Qua đình ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu.

(Ca dao)

 

Anh bổng nhớ em như đông về nhớ rét

Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương.

(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

Con hơn cha là nhà có phúc

(Tục ngữ)

– Khôi đã caobằng mẹ.

– Nam học giỏi, thông minh hơn Bắc.

So sánh tu từ: A lớn hơn B nhưng chưa chắc B đã nhỏ hơn A. So sánh logic: A lớn hơn B thì chắc chắn B nhỏ hơn A.

3.2. Các kiểu so sánh

Có hai kiểu so sánh:

– So sánh ngang bằng: A là B hoặc A như B.

Ví dụ:

Trẻ em như búp trên cành,

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.

(Hồ Chí Minh)

– So sánh không ngang bằng (so sánh hơn kém): A chẳng bằng B/ A hơn B.

II. Giải bài tập từ đơn từ phức lớp 6 trong SGK

Bài tập thực hành tiếng Việt lớp 6 về từ đơn và từ phức

Bài tập 1. Kẻ bảng dưới đây vào vở và điền các từ in đậm trong đoạn văn sau vào ô phù hợp:

Từ đơn Từ phức
Từ ghép Từ láy
 

 

Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn.

Đáp án tham khảo:

  • Từ đơn: Tôi, người, nghe
  • Từ ghép: bóng mỡ, ưa nhìn
  • Từ láy: hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã, rung rinh

Bài tập 2. Trong Bài học đường đời đầu tiên có những từ láy mô phỏng âm thanh như: véo von, hừ hừ. Hãy tìm thêm những từ láy khác thuộc loại này ở trong văn bản.

Đáp án tham khảo:

Các từ láy mô phỏng âm thanh trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên: phanh phách, phành phạch, ngoàm ngoạp, văng vẳng

Bài tập 3. Tìm và nêu tác dụng của từ láy trong các câu sau:

Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.

Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. 

Mỗi bước đi, tôi làm điệu dún dẩy các khoeo chân, rung lên rung xuống hai chiếc râu.

Đáp án tham khảo:

Phân tích tác dụng của từ láy:

Câu văn Từ láy Tác dụng của từ láy
Câu 1 phanh phách (âm thanh sắc, tác động liên tiếp) Phác họa sinh động hình ảnh nhân vật “tôi” (Dế Mèn), nhấn mạnh vẻ đẹp cường tráng, mạnh mẽ và sức sống tuổi trẻ.
Câu 2 ngoàm ngoạp (mô tả nhai nhanh, nhiều, liên tục) Bộc lộ niềm tự hào của Dế Mèn về sức khỏe và sự săn chắc của bản thân.
Câu 3 dún dẩy (điệu đi nhịp nhàng, kiêu cách) Rắc họa dáng điệu tự tin, có phần tự phụ, kiêu ngạo của Dế Mèn.

Bài học 1: Từ láy không chỉ có tác dụng gợi hình ảnh cho sự diễn đạt mà còn giúp thể hiện tình cảm cảm xúc, thái độ của người viết, người nói.

Bài tập thực hành Tiếng Việt lớp 6 về nghĩa của từ ngữ

Bài tập 4. Từ ngữ trong Bài học đường đời đầu tiên được dùng rất sáng tạo. Một số từ ngữ được dùng theo nghĩa khác với nghĩa thông thường, chẳng hạn nghèo trong nghèo sức, mưa dầm sùi sụt trong điệu hát mưa dầm sùi sụt. Hãy giải thích nghĩa thông thường của nghèo, mưa dầm sùi sụt và nghĩa trong văn bản của những từ ngữ này. 

Đáp án tham khảo:

* Cách thực hiện

  • Bước 1. Đọc lại câu văn, đoạn văn trong ngữ liệu.
  • Bước 2: Hiểu nghĩa của từ nghèo, mưa dầm sùi sụt trong từ điển, đặt vào trong câu văn để giải nghĩa từ trong câu văn.

* Gợi ý

Từ sáng tạo Nghĩa thông thường Nghĩa trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”
nghèo Ở vào tình trạng không có hoặc có rất ít những gì thuộc về yêu cầu tối thiểu của đời sống vật chất. Khả năng làm việc, hoạt động hạn chế, sức khỏe kém hơn những người bình thường.
mưa dầm sùi sụt Mưa nhỏ rả rích, kéo dài. Lời than thở, nhờ vả, thê lương.

Bài tập 5. Đặt câu với mỗi thành ngữ sau: ăn xổi ở thì, tắt lửa tối đèn, hôi như cú mèo.

Đáp án tham khảo:

* Cách thực hiện

  • Bước 1: Tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
  • Bước 2: Thực hiện đặt câu.

* Gợi ý:

Thành ngữ Đặt câu với thành ngữ
Ăn xổi ở thì (cách sống tạm bợ, qua ngày, không tính đến lâu dài) Dế Choắt nghèo sức nên chỉ ăn xổi ở thì, đào hang nông, sát mặt đất.
Tắt lửa tối đèn (tình huống bất trắc, khó khăn cần sự giúp đỡ của người xung quanh) Chính vì muốn khi tối lửa tắt đèn có thể nhờ cậy Dế Mèn, Dế Choắt mới mạo muội ngỏ lời nhờ đào ngách sang nhưng ngờ đâu Mèn lại lập tức từ chối.
Hôi như cú mèo (rất hôi) Đáng buồn thay, Dế Mèn chẳng chút tế nhị, thẳng thừng chê bai Dế Choắt hôi như cú mèo!

Bài tập thực hành Tiếng Việt lớp 6 về biện pháp tu từ so sánh

Bài tập 6. Trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên có những hình ảnh so sánh thú vị, sinh động. Hãy tìm một số câu văn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh trong văn bản này và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ đó.

Đáp án tham khảo:

* Cách thực hiện:

Nắm chắc đặc điểm của phép so sánh và công dụng của phép so sánh.

* Gợi ý:

Những hình ảnh so sánh Tác dụng của hình ảnh so sánh
Hai cái răng đen nhánh, lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. Nhấn mạnh hàm răng chắc khỏe, cho thấy sức trẻ, sự mạnh khỏe của Dế Mèn.
Mỏ Cốc như cái dùi sắt chọc xuyên cả đất. Nhấn mạnh sự bén nhọn, sức mạnh của mỏ Cốc và sự tức giận của chị Cốc.
…người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện. Nhấn mạnh dáng vẻ gầy gò, ốm yếu, thiếu sức sống của Dế Choắt.
Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo ghi lê. Nhấn mạnh vẻ ngoài với đôi cánh xấu xí, thô kệch của Dế Choắt.

Hy vọng kiến thức về thực hành Tiếng Việt lớp 6: Từ đơn và từ phức kèm phần giải bài tập trong SGK ở trên đã giúp học sinh hiểu rõ hơn về đặc điểm, cấu tạo và cách phân biệt các loại từ trong tiếng Việt. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ hỗ trợ quá trình học Ngữ văn lớp 6 mà còn giúp học sinh sử dụng từ ngữ chính xác, viết câu văn mạch lạc và giàu hình ảnh hơn. Hãy thường xuyên luyện tập để ghi nhớ kiến thức và vận dụng hiệu quả trong quá trình học tập.

Để học tốt Ngữ văn lớp 6 và ghi nhớ kiến thức một cách hệ thống, học sinh có thể tham khảo bộ sách Làm Chủ Kiến Thức Ngữ Văn Bằng Sơ Đồ Tư Duy Lớp 6 (Tập 1 + Tập 2) của TKBooks. Với phương pháp trình bày bằng sơ đồ tư duy trực quan, bộ sách giúp tổng hợp kiến thức trọng tâm, dễ học, dễ nhớ và vận dụng hiệu quả khi làm bài.

Bộ sách Làm chủ kiến thức Ngữ Văn lớp 6 bằng sơ đồ tư duy
Bộ sách Làm chủ kiến thức Ngữ Văn lớp 6 bằng sơ đồ tư duy

Link đọc thử sách: https://drive.google.com/file/d/1bQpeZKcKDzEbbJ2g_Ce-LPO7WVVHLmo6/view

Ngoài ra, bộ Làm Chủ Kiến Thức Lớp 6 Bằng Sơ Đồ Tư Duy gồm đầy đủ 3 môn Toán – Ngữ Văn – Tiếng Anh sẽ là lựa chọn phù hợp giúp học sinh xây dựng nền tảng kiến thức toàn diện, chủ động ôn tập và tự tin chinh phục chương trình lớp 6.

Tkbooks tự hào là nhà xuất bản sách tham khảo lớp 6 hàng đầu tại Việt Nam!

Tkbooks.vn

Share

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *