Chương trình Ngữ Văn lớp 6 Kết nối tri thức năm học 2026 – 2027 gồm 10 bài học chính, được triển khai xuyên suốt hai học kì nhằm giúp học sinh từng bước phát triển năng lực đọc, viết, nói và nghe.
Dưới đây là nội dung chi tiết chương trình Ngữ Văn lớp 6 Kết nối tri thức theo từng học kì để phụ huynh và học sinh thuận tiện theo dõi.
Chương trình Ngữ Văn lớp 6 Kết nối tri thức gồm những nội dung gì?
Chương trình Ngữ Văn lớp 6 Kết nối tri thức gồm 10 bài học chính, được chia thành hai học kì với các chủ đề gần gũi và phù hợp với học sinh lớp 6. Xuyên suốt chương trình, học sinh được rèn luyện đồng thời các kỹ năng đọc, viết, nói và nghe, kết hợp thực hành tiếng Việt, củng cố kiến thức và mở rộng khả năng đọc hiểu qua nhiều thể loại văn bản.
Nội dung 10 bài học được phân bổ như sau:
| Học kì | Bài | Chủ đề |
| Học kì 1 | Bài 1 | Tôi và các bạn |
| Bài 2 | Gõ cửa trái tim | |
| Bài 3 | Yêu thương và chia sẻ | |
| Bài 4 | Quê hương yêu dấu | |
| Bài 5 | Những nẻo đường xứ sở | |
| Học kì 2 | Bài 6 | Chuyện kể về những người anh hùng |
| Bài 7 | Thế giới cổ tích | |
| Bài 8 | Khác biệt và gần gũi | |
| Bài 9 | Trái Đất – ngôi nhà chung | |
| Bài 10 | Cuốn sách tôi yêu |
Theo phân phối chương trình năm học 2026 – 2027, môn Ngữ Văn lớp 6 được triển khai trong 35 tuần với tổng cộng 140 tiết. Trong đó, học kì I gồm 18 tuần với 72 tiết, tập trung vào 5 chủ đề từ Tôi và các bạn đến Những nẻo đường xứ sở. Học kì II gồm 17 tuần với 68 tiết, tiếp tục với 5 chủ đề từ Chuyện kể về những người anh hùng đến Cuốn sách tôi yêu.
Trong mỗi bài, học sinh không chỉ đọc và tìm hiểu các tác phẩm mà còn thực hành tiếng Việt, luyện viết, nói và nghe, củng cố – mở rộng cũng như thực hành đọc. Cách tổ chức này giúp kiến thức và kỹ năng được kết nối trong cùng một chủ đề, thay vì học từng nội dung hoàn toàn tách biệt.
Dưới đây là nội dung chương trình Ngữ Văn lớp 6 Kết nối tri thức học kì 1 và học kì 2 được trình bày theo từng bài học để phụ huynh và học sinh thuận tiện theo dõi.
Chương trình Ngữ Văn lớp 6 Kết nối tri thức học kì 1
Chương trình Ngữ Văn lớp 6 Kết nối tri thức học kì 1 được triển khai trong 18 tuần với 72 tiết, gồm 5 bài học chính cùng các nội dung ôn tập và kiểm tra định kì. Học sinh được tiếp cận nhiều thể loại văn bản, đồng thời rèn luyện xuyên suốt các kỹ năng đọc hiểu, thực hành tiếng Việt, viết, nói và nghe.
| Bài học | Nội dung/chủ đề | Số tiết | Tuần học |
| Bài 1 | Tôi và các bạn | 16 tiết | Tuần 1–4 |
| Bài 2 | Gõ cửa trái tim | 12 tiết | Tuần 5–7 |
| Bài 3 | Yêu thương và chia sẻ | 12 tiết | Tuần 8–10 |
| Kiểm tra giữa kì I | Kiểm tra, đánh giá giữa học kì | 2 tiết | Tuần 11 |
| Bài 4 | Quê hương yêu dấu | 12 tiết | Tuần 11–14 |
| Bài 5 | Những nẻo đường xứ sở | 12 tiết | Tuần 14–17 |
| Ôn tập và kiểm tra HKI | Ôn tập, kiểm tra cuối học kì | 4 tiết | Tuần 18 |
♦ Bài 1. Tôi và các bạn
Bài 1 được triển khai trong 16 tiết, chủ yếu từ tuần 1 đến tuần 4. Thông qua những văn bản viết về tình bạn, cách ứng xử và những trải nghiệm trong cuộc sống, học sinh có cơ hội suy ngẫm về mối quan hệ giữa bản thân với những người xung quanh. Bên cạnh đọc hiểu, các em còn được rèn kỹ năng kể lại một trải nghiệm bằng cả hình thức viết và nói.
Các nội dung chính gồm:
- Bài học đường đời đầu tiên
- Nếu cậu muốn có một người bạn…
- Bắt nạt
- Thực hành tiếng Việt
- Viết bài văn kể lại một trải nghiệm
- Nói và nghe: Kể lại một trải nghiệm
- Củng cố, mở rộng
- Thực hành đọc: Những người bạn
♦ Bài 2. Gõ cửa trái tim
Bài 2 gồm 12 tiết, tiếp tục hướng học sinh đến thế giới tình cảm gần gũi thông qua những câu chuyện, bài thơ về gia đình, tình yêu thương và sự thấu hiểu. Qua các hoạt động đọc, viết và nói – nghe, học sinh được rèn khả năng nhận biết, diễn đạt cảm xúc cũng như trình bày suy nghĩ về những vấn đề trong đời sống gia đình.
Nội dung chính gồm:
- Chuyện cổ tích về loài người
- Mây và sóng
- Bức tranh của em gái tôi
- Thực hành tiếng Việt
- Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
- Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình
- Củng cố, mở rộng
♦ Bài 3. Yêu thương và chia sẻ
Bài 3 được bố trí trong 12 tiết, tập trung vào chủ đề tình yêu thương, sự đồng cảm và chia sẻ giữa con người với con người cũng như với thế giới xung quanh. Những văn bản trong bài tạo điều kiện để học sinh cảm nhận nhiều cung bậc cảm xúc, đồng thời tiếp tục phát triển khả năng kể lại trải nghiệm cá nhân.
Các nội dung gồm:
- Cô bé bán diêm
- Gió lạnh đầu mùa
- Con chào mào
- Thực hành tiếng Việt
- Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em
- Nói và nghe: Kể về một trải nghiệm của em
- Củng cố, mở rộng
♦ Kiểm tra giữa học kì I
Theo phân phối chương trình, kiểm tra giữa học kì I được bố trí ở tuần 11, gồm tiết 41 và tiết 42. Đây là mốc đánh giá kết quả học tập của học sinh sau các bài học đầu tiên của học kì.
Học sinh nên hệ thống lại những nội dung đã học về đọc hiểu văn bản, thực hành tiếng Việt và kỹ năng viết; đồng thời xem lại các dạng bài, yêu cầu đã được luyện tập trước đó để chuẩn bị cho bài kiểm tra.
♦ Bài 4. Quê hương yêu dấu
Bài 4 gồm 12 tiết, đưa học sinh đến với những văn bản xoay quanh tình yêu quê hương, đất nước và những giá trị văn hóa truyền thống. Đáng chú ý, học sinh được làm quen và thực hành với thơ lục bát, từ tập làm thơ đến viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát.
Nội dung gồm:
- Chùm ca dao về quê hương, đất nước
- Chuyện cổ nước mình
- Cây tre Việt Nam
- Thực hành tiếng Việt
- Tập làm một bài thơ lục bát
- Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát
- Nói và nghe: Trình bày suy nghĩ về tình cảm của con người với quê hương
- Củng cố, mở rộng
- Thực hành đọc: Hành trình của bầy ong
♦ Bài 5. Những nẻo đường xứ sở
Bài 5 được triển khai trong 12 tiết, giúp học sinh khám phá vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh sắc và những vùng đất khác nhau qua các văn bản giàu hình ảnh. Song song với hoạt động đọc hiểu, học sinh được rèn kỹ năng quan sát và miêu tả thông qua yêu cầu viết bài văn tả cảnh sinh hoạt, đồng thời chia sẻ những trải nghiệm về nơi mình sống hoặc từng đến.
Nội dung chính gồm:
- Cô Tô
- Hang Én
- Cửu Long Giang ta ơi
- Thực hành tiếng Việt
- Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
- Nói và nghe: Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến
- Củng cố, mở rộng
- Thực hành đọc: Nghìn năm tháp Khương Mỹ
- Đọc mở rộng
♦ Ôn tập và kiểm tra học kì I
Giai đoạn cuối học kì I được dành để học sinh hệ thống lại kiến thức và thực hiện bài kiểm tra học kì. Theo phân phối chương trình:
- Tiết 69–70: Ôn tập học kì I
- Tiết 71–72: Kiểm tra học kì I
Kết thúc học kì 1, học sinh cần củng cố được kiến thức và kỹ năng trọng tâm của 5 bài học, đặc biệt là đọc hiểu văn bản, thực hành tiếng Việt, viết và nói – nghe. Các em cũng cần nắm được đặc điểm và cách thực hiện những dạng bài đã học như kể lại trải nghiệm, viết đoạn văn ghi lại cảm xúc, làm thơ lục bát và viết bài văn tả cảnh sinh hoạt.

Chương trình Ngữ Văn lớp 6 Kết nối tri thức học kì 2
Chương trình Ngữ Văn lớp 6 Kết nối tri thức học kì 2 được triển khai trong 17 tuần với 68 tiết, tiếp nối từ tiết 73 đến tiết 140. Nội dung gồm 5 bài học, từ Bài 6 đến Bài 10, giúp học sinh tiếp tục phát triển năng lực đọc, viết, nói và nghe thông qua các chủ đề về người anh hùng, truyện cổ tích, sự khác biệt, môi trường sống và văn hóa đọc.
| Bài học | Nội dung/chủ đề | Số tiết | Tuần học |
| Bài 6 | Chuyện kể về những người anh hùng | 14 tiết | Tuần 19–22 |
| Bài 7 | Thế giới cổ tích | 12 tiết | Tuần 22–25 |
| Bài 8 | Khác biệt và gần gũi | 12 tiết | Tuần 26–28 |
| Kiểm tra giữa kì II | Kiểm tra, đánh giá giữa học kì | 2 tiết | Tuần 27 |
| Bài 9 | Trái Đất – ngôi nhà chung | 12 tiết | Tuần 29–31 |
| Bài 10 | Cuốn sách tôi yêu | 12 tiết | Tuần 32–35 |
| Kiểm tra cuối kì II | Kiểm tra, đánh giá cuối học kì | 2 tiết | Tuần 33 |
| Ôn tập học kì II | Hệ thống kiến thức học kì II | 2 tiết | Tuần 35 |
♦ Bài 6. Chuyện kể về những người anh hùng
Bài 6 gồm 14 tiết, mở đầu chương trình học kì II với những câu chuyện gắn với các nhân vật anh hùng trong truyền thuyết và văn hóa dân gian. Qua đó, học sinh vừa tìm hiểu nội dung, đặc điểm của truyền thuyết vừa rèn kỹ năng thuật lại một sự kiện và kể lại câu chuyện bằng lời nói.
Nội dung tiêu biểu gồm:
- Thánh Gióng
- Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Ai ơi mồng 9 tháng 4
- Thực hành tiếng Việt
- Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện
- Nói và nghe: Kể lại một truyền thuyết
- Củng cố, mở rộng
- Thực hành đọc: Bánh chưng, bánh giầy
Thông qua bài học, học sinh có cơ hội hiểu thêm về những câu chuyện dân gian gắn với lịch sử, văn hóa dân tộc, đồng thời phát triển khả năng đọc hiểu và kể lại sự việc theo trình tự phù hợp.
♦ Bài 7. Thế giới cổ tích
Bài 7 gồm 12 tiết, đưa học sinh bước vào thế giới truyện cổ tích thông qua những tác phẩm quen thuộc. Các em được tìm hiểu về nhân vật, sự việc, yếu tố kì ảo và những bài học được gửi gắm trong truyện, đồng thời rèn kỹ năng kể lại một câu chuyện.
Nội dung gồm:
- Thạch Sanh
- Cây khế
- Vua chích chòe
- Thực hành tiếng Việt
- Viết bài văn kể lại một truyện cổ tích
- Nói và nghe: Kể lại một truyện bằng lời một nhân vật
- Củng cố, mở rộng
- Thực hành đọc: Sọ Dừa
- Đọc mở rộng
Qua bài học, học sinh không chỉ hiểu thêm đặc trưng của truyện cổ tích mà còn được rèn khả năng lựa chọn sự việc, sắp xếp diễn biến và sử dụng lời kể phù hợp khi tái hiện một câu chuyện.
♦ Bài 8. Khác biệt và gần gũi
Bài 8 gồm 12 tiết, hướng học sinh suy nghĩ về sự khác biệt giữa mỗi cá nhân và cách nhìn nhận, tôn trọng những khác biệt trong cuộc sống. Nội dung bài học cũng chuyển dần sang việc hình thành khả năng đưa ra ý kiến, lí lẽ và trình bày quan điểm trước một vấn đề.
Các nội dung nổi bật gồm:
- Xem người ta kìa!
- Hai loại khác biệt
- Bài tập làm văn
- Thực hành tiếng Việt
- Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm
- Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) đời sống
- Củng cố, mở rộng
- Thực hành đọc: Tiếng cười không muốn nghe
Qua đó, học sinh được rèn khả năng hình thành quan điểm cá nhân, sử dụng lí lẽ để làm rõ ý kiến và biết lắng nghe, trao đổi về những vấn đề gần gũi trong đời sống.
♦ Kiểm tra giữa học kì II
Theo phân phối chương trình năm học 2026 – 2027, kiểm tra giữa học kì II được thực hiện trong 2 tiết, từ tiết 105 đến tiết 106.
Đây là giai đoạn đánh giá những kiến thức và kỹ năng học sinh đã được rèn luyện trong phần đầu học kì II. Khi ôn tập, các em cần chú ý đến đọc hiểu văn bản, thực hành tiếng Việt và những dạng bài viết, nói – nghe đã học.
♦ Bài 9. Trái Đất – ngôi nhà chung
Bài 9 gồm 12 tiết, mở rộng nội dung Ngữ văn sang những vấn đề liên quan đến thiên nhiên, môi trường và trách nhiệm của con người đối với Trái Đất. Bên cạnh đọc hiểu, học sinh còn được tiếp cận các kỹ năng có tính ứng dụng cao như viết biên bản, tóm tắt thông tin bằng sơ đồ và tham gia thảo luận.
Nội dung gồm:
- Trái Đất – cái nôi của sự sống
- Các loài chung sống với nhau như thế nào?
- Trái Đất
- Thực hành tiếng Việt
- Viết biên bản cuộc họp, cuộc thảo luận
- Tóm tắt bằng sơ đồ nội dung của một văn bản đơn giản
- Nói và nghe: Thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường
- Củng cố, mở rộng
- Thực hành đọc
- Đọc mở rộng
Thông qua chủ đề này, học sinh vừa phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ vừa nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường và trách nhiệm đối với không gian sống chung.
♦ Bài 10. Cuốn sách tôi yêu
Bài 10 gồm 12 tiết và có cách tổ chức khá khác so với các bài học trước. Nội dung được xây dựng xoay quanh hoạt động đọc sách, chia sẻ sách và sáng tạo từ những cuốn sách đã đọc, qua đó góp phần hình thành và phát triển văn hóa đọc cho học sinh.
Các hoạt động chính gồm:
- Thách thức đầu tiên: Mỗi ngày một cuốn sách
- Sách hay cùng đọc
- Cuốn sách yêu thích
- Gặp gỡ tác giả
- Phiêu lưu cùng trang sách
- Thách thức thứ hai: Sáng tạo cùng tác giả
- Sáng tạo sản phẩm nghệ thuật
- Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống gợi ra từ cuốn sách đã đọc
- Về đích: Ngày hội với sách
- Giới thiệu sản phẩm minh họa sách
- Trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống gợi ra từ cuốn sách đã đọc
Bài học tạo điều kiện để học sinh vận dụng tổng hợp nhiều kỹ năng đã hình thành trong cả năm như đọc, viết, trình bày ý kiến và sáng tạo. Thay vì chỉ đọc để trả lời câu hỏi, các em được khuyến khích chia sẻ cảm nhận, giới thiệu sách và tạo ra những sản phẩm dựa trên trải nghiệm đọc của mình.
♦ Ôn tập và kiểm tra cuối học kì II
Theo phân phối chương trình bạn cung cấp, tiến trình cuối học kì II có một điểm cần lưu ý: bài kiểm tra đánh giá cuối kì được bố trí trước khi hoàn thành toàn bộ các hoạt động cuối năm.
Cụ thể:
Tiết 130–131: Kiểm tra đánh giá cuối kì II.
Sau bài kiểm tra, học sinh tiếp tục thực hiện một số nội dung thuộc Bài 10 như sáng tạo cùng tác giả, viết bài trình bày ý kiến, Ngày hội với sách và giới thiệu sản phẩm.
Tiết 139–140: Ôn tập học kì II
Như vậy, kết thúc học kì II, học sinh đã hoàn thành toàn bộ 10 bài học của chương trình Ngữ Văn lớp 6 Kết nối tri thức. Bên cạnh kiến thức về các thể loại văn bản, các em cần hình thành và củng cố được những năng lực quan trọng như đọc hiểu, thực hành tiếng Việt, viết, nói và nghe, đồng thời biết vận dụng những kỹ năng này vào các tình huống học tập và đời sống.

Cấu trúc mỗi bài học trong sách Ngữ Văn 6 Kết nối tri thức
Các bài học trong sách Ngữ Văn 6 Kết nối tri thức được thiết kế theo một cấu trúc thống nhất, kết nối các hoạt động đọc, thực hành tiếng Việt, viết, nói và nghe. Mỗi phần đảm nhiệm một vai trò riêng nhưng có sự liên hệ với nhau, giúp học sinh vừa tiếp nhận kiến thức vừa thực hành và từng bước phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Tên bài, đề từ và giới thiệu bài học
Mỗi bài học bắt đầu bằng tên bài, thể hiện chủ đề chung và tạo sự liên kết giữa các văn bản, hoạt động được triển khai trong bài. Tiếp đó là đề từ có tác dụng gợi mở, giúp học sinh bước đầu hình dung về chủ đề sẽ tìm hiểu.
Phần Giới thiệu bài học cung cấp những định hướng ban đầu về nội dung, tạo kết nối giữa chủ đề với trải nghiệm và hiểu biết của học sinh. Đi kèm là Yêu cầu cần đạt, giúp các em biết những kiến thức, kỹ năng cần hình thành sau khi hoàn thành bài học.
Phần Đọc
Đọc là một trong những nội dung trọng tâm của mỗi bài. Học sinh được tiếp cận các văn bản theo một tiến trình nhằm hỗ trợ quá trình đọc hiểu, gồm:
- Trước khi đọc: Đặt ra câu hỏi hoặc hoạt động gợi mở để học sinh kết nối chủ đề của văn bản với kiến thức, trải nghiệm đã có.
- Đọc văn bản: Học sinh trực tiếp tiếp nhận tác phẩm và theo dõi các nội dung quan trọng.
- Câu hỏi trong khi đọc: Được bố trí trong quá trình đọc để định hướng học sinh chú ý đến những chi tiết, hình ảnh, sự việc hoặc vấn đề đáng quan tâm.
- Tìm hiểu tác giả: Cung cấp những thông tin cần thiết về tác giả, hỗ trợ quá trình tìm hiểu văn bản.
- Trả lời câu hỏi sau khi đọc: Giúp học sinh kiểm tra khả năng đọc hiểu, phân tích nội dung và suy nghĩ sâu hơn về những vấn đề được đặt ra trong văn bản.
Cách tổ chức này giúp học sinh không chỉ đọc để nắm nội dung mà còn từng bước hình thành phương pháp đọc và phân tích văn bản.
Thực hành tiếng Việt
Phần Thực hành tiếng Việt được kết nối với các văn bản mà học sinh vừa đọc. Thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập, học sinh vận dụng kiến thức ngôn ngữ để nhận biết, phân tích các đơn vị và hiện tượng tiếng Việt xuất hiện trong văn bản.
Việc đặt kiến thức tiếng Việt trong ngữ cảnh cụ thể giúp học sinh hiểu rõ hơn cách ngôn ngữ được sử dụng, thay vì chỉ ghi nhớ khái niệm một cách riêng lẻ.
Phần Viết
Phần Viết hướng dẫn học sinh từng bước tạo lập các kiểu văn bản phù hợp với yêu cầu của chương trình Ngữ Văn lớp 6. Nội dung thường được tổ chức theo tiến trình:
- Tìm hiểu yêu cầu đối với kiểu bài.
- Đọc và phân tích bài viết tham khảo.
- Tìm hiểu cách triển khai nội dung và hình thức trình bày.
- Thực hành viết theo các bước được hướng dẫn.
- Hoàn thiện bài viết theo yêu cầu.
Qua từng bài, học sinh được làm quen với nhiều nhiệm vụ như kể lại trải nghiệm, ghi lại cảm xúc về thơ, tả cảnh sinh hoạt, kể lại truyện cổ tích, thuyết minh thuật lại sự kiện hay trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống.
Phần Nói và nghe
Nói và nghe tạo cơ hội để học sinh sử dụng những kiến thức và trải nghiệm có được từ phần đọc và viết vào hoạt động giao tiếp. Các em được rèn kỹ năng kể chuyện, trình bày suy nghĩ, chia sẻ trải nghiệm, trao đổi và thảo luận về những vấn đề gắn với chủ đề của bài học.
Thông qua đó, học sinh không chỉ phát triển khả năng diễn đạt bằng lời nói mà còn học cách lắng nghe, tiếp nhận và phản hồi ý kiến của người khác.
Củng cố, mở rộng
Sau các nội dung chính là phần Củng cố, mở rộng, giúp học sinh nhìn lại và hệ thống những kiến thức, kỹ năng đã được học. Các hoạt động ở phần này tạo điều kiện để các em tiếp tục luyện tập và vận dụng kiến thức vào những nhiệm vụ mới, qua đó củng cố kết quả học tập của từng bài.
Thực hành đọc và Đọc mở rộng
Thực hành đọc giúp học sinh vận dụng những kiến thức và kỹ năng đọc đã hình thành để tự tìm hiểu một văn bản mới. Thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào hướng dẫn chi tiết, các em từng bước chủ động hơn trong quá trình đọc và khám phá văn bản.
Bên cạnh đó, Đọc mở rộng khuyến khích học sinh tìm đọc thêm các văn bản, tác phẩm ngoài nội dung học chính. Hoạt động này góp phần mở rộng vốn hiểu biết, tăng trải nghiệm đọc và từng bước hình thành thói quen đọc sách độc lập.
Cách học tốt chương trình Ngữ Văn lớp 6 Kết nối tri thức
Để học tốt chương trình Ngữ Văn lớp 6 Kết nối tri thức, học sinh không nên chỉ học thuộc nội dung tác phẩm mà cần rèn luyện đồng thời các kỹ năng đọc, thực hành tiếng Việt, viết, nói và nghe. Việc xây dựng phương pháp học phù hợp ngay từ đầu lớp 6 sẽ giúp các em tiếp thu kiến thức chủ động hơn và tạo nền tảng tốt cho môn Ngữ Văn ở những lớp tiếp theo.
- Đọc trước văn bản trước khi lên lớp: Học sinh nên dành thời gian đọc trước tác phẩm, chú ý nhan đề, nhân vật, sự việc, hình ảnh nổi bật và những chi tiết mình chưa hiểu. Các câu hỏi ở phần trước và trong khi đọc cũng có thể được sử dụng để định hướng quá trình tìm hiểu văn bản.
- Ghi lại nội dung và đặc điểm quan trọng của từng văn bản: Sau mỗi bài, các em có thể hệ thống ngắn gọn những nội dung như thể loại, chủ đề, nhân vật, nội dung chính và đặc điểm nghệ thuật đáng chú ý. Có thể sử dụng bảng hoặc sơ đồ tư duy để kiến thức trực quan và dễ ôn tập hơn.
- Học kiến thức tiếng Việt gắn với ví dụ: Thay vì chỉ ghi nhớ định nghĩa, học sinh nên tìm ví dụ ngay trong văn bản đã học và tự đặt thêm câu để hiểu cách sử dụng. Cách học này giúp các em vận dụng kiến thức tiếng Việt tốt hơn khi đọc hiểu và viết bài.
- Phân loại các dạng bài viết: Trong chương trình lớp 6, học sinh được làm quen với nhiều yêu cầu như kể lại trải nghiệm, ghi lại cảm xúc về thơ, tả cảnh sinh hoạt, kể lại truyện cổ tích, thuyết minh thuật lại sự kiện hay trình bày ý kiến. Mỗi dạng nên được hệ thống riêng về yêu cầu, bố cục và cách triển khai.
- Lập dàn ý trước khi viết: Trước khi bắt đầu một bài văn, học sinh nên xác định đề yêu cầu gì, lựa chọn ý chính và sắp xếp chúng theo trình tự hợp lý. Thói quen lập dàn ý giúp hạn chế tình trạng viết lan man, thiếu ý hoặc mất cân đối giữa các phần.
- Luyện nói và trình bày ý kiến: Các em có thể tập kể chuyện, chia sẻ trải nghiệm hoặc trình bày quan điểm trước người thân, bạn bè. Khi nói, cần chú ý diễn đạt rõ ràng, đúng trọng tâm và tập lắng nghe, phản hồi ý kiến của người khác.
- Ôn tập theo từng chủ đề và đọc thêm ngoài SGK: Sau mỗi bài, học sinh nên dành thời gian hệ thống lại kiến thức và những kỹ năng đã học. Đồng thời, việc đọc thêm truyện, thơ và các tác phẩm phù hợp ngoài sách giáo khoa sẽ giúp mở rộng vốn từ, tăng khả năng cảm thụ và hình thành thói quen đọc sách.
Để việc hệ thống kiến thức thuận tiện hơn, phụ huynh có thể tham khảo bộ sách Làm chủ kiến thức Ngữ Văn lớp 6 bằng sơ đồ tư duy (Tập 1 + Tập 2) của TKBooks, giúp học sinh ôn tập kiến thức theo hướng trực quan và dễ ghi nhớ.

Link đọc thử sách: https://drive.google.com/file/d/1bQpeZKcKDzEbbJ2g_Ce-LPO7WVVHLmo6/view?usp=sharing
Nếu muốn hỗ trợ con học đồng đều các môn trọng tâm, phụ huynh có thể lựa chọn combo Làm chủ kiến thức lớp 6 bằng sơ đồ tư duy Toán – Ngữ Văn – Tiếng Anh, qua đó giúp con củng cố nền tảng và học tốt toàn diện chương trình lớp 6.
Tkbooks tự hào là nhà xuất bản sách tham khảo lớp 6 hàng đầu tại Việt Nam!

