Chương trình Ngữ Văn 7 sách Kết nối tri thức được xây dựng nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua nhiều hoạt động học tập khác nhau. Để phụ huynh và học sinh dễ dàng theo dõi, chuẩn bị bài và xây dựng kế hoạch học tập phù hợp, dưới đây là chương trình Ngữ Văn 7 Kết nối tri thức chi tiết theo từng bài học, tuần học và số tiết.
Mời quý phụ huynh, thầy cô và các em tham khảo!
Chương trình Ngữ Văn 7 sách Kết nối tri thức gồm những gì?
Chương trình Ngữ Văn 7 sách Kết nối tri thức gồm 10 bài học chính, được sắp xếp theo các chủ đề gần gũi với đời sống, con người, thiên nhiên và văn học. Trong đó, học kì I gồm Bài 1 đến Bài 5, còn học kì II gồm Bài 6 đến Bài 10, kết hợp với nội dung ôn tập ở cuối mỗi học kì.
Mỗi bài học được tổ chức thành nhiều hoạt động như Đọc, Thực hành tiếng Việt, Viết, Nói và nghe, Củng cố – mở rộng, Thực hành đọc và Đọc mở rộng. Cách xây dựng này giúp học sinh vừa tiếp nhận kiến thức văn học, tiếng Việt, vừa rèn luyện các kỹ năng đọc hiểu, viết, trình bày và trao đổi ý kiến.
Các bài học được phân bổ theo từng tuần và số tiết phù hợp với kế hoạch dạy học. Dưới đây là bảng tổng quan về cấu trúc chương trình:
| Học kì | Bài học | Nội dung chính | Tuần học | Số tiết |
| Học kì I | Bài 1 – Bài 5 | 5 bài học chính + Ôn tập, kiểm tra giữa kì và cuối học kì I | Tuần 1 – 18 | 72 tiết |
| Học kì II | Bài 6 – Bài 10 | 5 bài học chính + Ôn tập, kiểm tra giữa kì và cuối học kì II | Tuần 19 – 35 | 68 tiết |
| Cả năm | Bài 1 – Bài 10 | 10 bài học chính + Ôn tập, kiểm tra định kì | 35 tuần | 140 tiết |
Theo kế hoạch dạy học, chương trình Ngữ Văn 7 sách Kết nối tri thức có tổng cộng 140 tiết trong 35 tuần, trung bình 4 tiết/tuần. Trong đó, học kì I kéo dài 18 tuần với 72 tiết, gồm Bài 1 đến Bài 5; học kì II kéo dài 17 tuần với 68 tiết, gồm Bài 6 đến Bài 10. Ngoài các bài học chính, chương trình còn bố trí thời gian cho ôn tập, kiểm tra giữa học kì và cuối học kì. Nội dung từng bài, tuần học và số tiết sẽ được trình bày chi tiết ở các phần dưới đây.
Chương trình Ngữ Văn 7 Kết nối tri thức học kì 1
Chương trình Ngữ Văn 7 Kết nối tri thức học kì 1 được triển khai trong 18 tuần với 72 tiết, trung bình 4 tiết/tuần. Học sinh học 5 bài chính, từ Bài 1: Bầu trời tuổi thơ đến Bài 5: Màu sắc trăm miền, kết hợp ôn tập và kiểm tra giữa kì, cuối kì. Mỗi bài được tổ chức xoay quanh các hoạt động Đọc, Thực hành tiếng Việt, Viết, Nói và nghe, qua đó phát triển đồng thời năng lực ngôn ngữ và văn học.
Phân phối chương trình Ngữ Văn 7 Kết nối tri thức học kì 1
|
Tuần |
Bài học/Nội dung |
Số tiết |
| Tuần 1–4 | Bài 1. Bầu trời tuổi thơ | 13 tiết |
| Tuần 4–7 | Bài 2. Khúc nhạc tâm hồn | 12 tiết |
| Tuần 7–10 | Bài 3. Cội nguồn yêu thương | 13 tiết |
| Tuần 10 | Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I | 4 tiết |
| Tuần 11–14 | Bài 4. Giai điệu đất nước | 13 tiết |
| Tuần 14–17 | Bài 5. Màu sắc trăm miền | 12 tiết |
| Tuần 17–18 | Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I | 5 tiết |
| Tổng | 18 tuần | 72 tiết |
♦ Bài 1. Bầu trời tuổi thơ
Bài 1: Bầu trời tuổi thơ được triển khai trong 13 tiết, từ tuần 1 đến đầu tuần 4. Bài học tập trung vào thể loại truyện và những tác phẩm khai thác thế giới tuổi thơ, thiên nhiên cùng những trải nghiệm giúp con người trưởng thành.
- Tuần học: Tuần 1–4.
- Số tiết: 13 tiết (tiết 1–13).
- Đọc: Bầy chim chìa vôi (Nguyễn Quang Thiều), Đi lấy mật (trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi), Ngàn sao làm việc (Võ Quảng).
- Thực hành tiếng Việt: Học và vận dụng kiến thức tiếng Việt thông qua các văn bản trong bài.
- Viết: Tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài; phân tích bài viết tham khảo và thực hành viết theo các bước.
- Nói và nghe: Trao đổi về một vấn đề mà em quan tâm.
Kiến thức, kỹ năng trọng tâm: Nhận biết chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật; hiểu tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần câu; biết tóm tắt văn bản với những độ dài khác nhau và trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống.
♦ Bài 2. Khúc nhạc tâm hồn
Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn gồm 12 tiết, từ tuần 4 đến tuần 7, tập trung vào thơ bốn chữ, năm chữ và cách con người thể hiện tình cảm, cảm xúc thông qua ngôn ngữ văn học.
- Tuần học: Tuần 4–7.
- Số tiết: 12 tiết (tiết 14–25).
- Đọc: Đồng dao mùa xuân (Nguyễn Khoa Điềm), Gặp lá cơm nếp (Thanh Thảo), Trở gió (Nguyễn Ngọc Tư).
- Thực hành tiếng Việt: Nhận biết và vận dụng biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh cùng những kiến thức tiếng Việt liên quan.
- Viết: Tập làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
- Nói và nghe: Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống được gợi ra từ tác phẩm văn học đã đọc.
Kiến thức, kỹ năng trọng tâm: Nhận biết nét độc đáo của thơ bốn chữ, năm chữ qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp và biện pháp tu từ; bước đầu sáng tác thơ và trình bày cảm xúc về tác phẩm.
♦ Bài 3. Cội nguồn yêu thương
Bài 3: Cội nguồn yêu thương được học trong 13 tiết, từ tuần 7 đến tuần 10. Các văn bản trong bài hướng học sinh đến những tình cảm đẹp đẽ, sự yêu thương và những mối quan hệ có ý nghĩa trong cuộc sống.
- Tuần học: Tuần 7–10.
- Số tiết: 13 tiết (tiết 26–38).
- Đọc: Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (Nguyễn Ngọc Thuần), Người thầy đầu tiên (Trin-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp), Quê hương (Tế Hanh).
- Thực hành tiếng Việt: Nhận biết đặc điểm của một số từ loại và vận dụng kiến thức tiếng Việt trong đọc hiểu, viết.
- Viết: Phân tích bài viết tham khảo và thực hành viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học.
- Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống được gợi ra từ nhân vật văn học.
Kiến thức, kỹ năng trọng tâm: Nhận biết tính cách nhân vật; tìm hiểu tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện; phân tích đặc điểm nhân vật dựa trên các chi tiết trong tác phẩm; biết trao đổi ý kiến một cách xây dựng và tôn trọng quan điểm khác biệt.
♦ Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I
Sau khi hoàn thành ba bài đầu tiên, học sinh dành 4 tiết ở tuần 10 để hệ thống kiến thức và thực hiện bài kiểm tra giữa học kì I.
- Tuần thực hiện: Tuần 10.
- Số tiết: 4 tiết (tiết 39–42).
- Tiết 39–40: Ôn tập giữa học kì I.
- Tiết 41–42: Kiểm tra giữa học kì I.
- Nội dung: Hệ thống kiến thức đọc hiểu, tiếng Việt và kỹ năng viết đã học ở Bài 1–3.
♦ Bài 4. Giai điệu đất nước
Bài 4: Giai điệu đất nước gồm 13 tiết, từ tuần 11 đến tuần 14. Nội dung bài học xoay quanh vẻ đẹp của thiên nhiên, quê hương, đất nước và những tình cảm mà con người dành cho cộng đồng.
- Tuần học: Tuần 11–14.
- Số tiết: 13 tiết (tiết 43–55).
- Đọc: Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải), Gò Me (Hoàng Tố Nguyên), bài thơ Đường núi của Nguyễn Đình Thi qua bài viết của Vũ Quần Phương.
- Thực hành tiếng Việt: Tìm hiểu ngữ cảnh, nghĩa của từ trong ngữ cảnh và vận dụng từ ngữ phù hợp.
- Viết: Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.
- Nói và nghe: Trình bày ý kiến về những hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng.
Kiến thức, kỹ năng trọng tâm: Nhận biết nét độc đáo của thơ qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp và biện pháp tu từ; nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết; rèn kỹ năng viết văn biểu cảm và trình bày quan điểm về vấn đề đời sống.
♦ Bài 5. Màu sắc trăm miền
Bài 5: Màu sắc trăm miền được bố trí 12 tiết, từ tuần 14 đến tuần 17. Qua các văn bản về ẩm thực, phong tục và đời sống vùng miền, học sinh có cơ hội khám phá sự đa dạng của văn hóa và ngôn ngữ Việt Nam.
- Tuần học: Tuần 14–17.
- Số tiết: 12 tiết (tiết 56–67).
- Đọc: Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt (Vũ Bằng), Chuyện cơm hến (Hoàng Phủ Ngọc Tường), Hội lồng tồng (Trần Quốc Vượng – Lê Văn Hảo – Dương Tất Từ).
- Thực hành tiếng Việt: Khám phá sự phong phú, đa dạng của ngôn ngữ các vùng miền và vận dụng kiến thức tiếng Việt trong đọc hiểu.
- Viết: Phân tích bài viết tham khảo; thực hành viết văn bản tường trình theo đúng yêu cầu và quy cách.
- Nói và nghe: Trình bày ý kiến về vấn đề văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại.
Kiến thức, kỹ năng trọng tâm: Nhận biết chất trữ tình, cái tôi tác giả và ngôn ngữ của tùy bút, tản văn; hiểu chủ đề, thông điệp của văn bản; biết viết văn bản tường trình và trân trọng vẻ đẹp, sự phong phú của văn hóa các vùng miền.
♦ Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I
Phần cuối học kì I được bố trí 5 tiết, từ cuối tuần 17 đến tuần 18, giúp học sinh hệ thống toàn bộ kiến thức trước khi hoàn thành học kì.
- Tuần thực hiện: Tuần 17–18.
- Số tiết: 5 tiết (tiết 68–72).
- Tiết 68–69: Ôn tập cuối học kì I.
- Tiết 70–71: Kiểm tra cuối học kì I.
- Tiết 72: Trả bài kiểm tra cuối học kì I.
- Nội dung ôn tập: Hệ thống kiến thức và kỹ năng Đọc, Thực hành tiếng Việt, Viết, Nói và nghe đã học trong Bài 1–5.
Như vậy, học kì I môn Ngữ văn 7 Kết nối tri thức có 72 tiết trong 18 tuần, gồm 63 tiết dành cho 5 bài học chính và 9 tiết dành cho ôn tập, kiểm tra giữa kì và cuối kì.
Chương trình Ngữ Văn 7 Kết nối tri thức học kì 2
Chương trình Ngữ Văn 7 Kết nối tri thức học kì 2 được triển khai trong 17 tuần, từ tuần 19 đến tuần 35, với tổng cộng 68 tiết, trung bình 4 tiết/tuần. Học sinh tiếp tục học 5 bài chính, từ Bài 6: Bài học cuộc sống đến Bài 10: Trang sách và cuộc sống, đồng thời thực hiện các nội dung ôn tập, kiểm tra giữa kì và cuối kì. Nội dung học kì II mở rộng sang truyện ngụ ngôn, truyện khoa học viễn tưởng, văn bản nghị luận, văn bản thông tin và các hoạt động đọc sách.
Phân phối chương trình Ngữ Văn 7 Kết nối tri thức học kì 2
| Tuần | Bài học/Nội dung | Nội dung trọng tâm | Số tiết |
| Tuần 19–21 | Bài 6. Bài học cuộc sống | Truyện ngụ ngôn, tục ngữ; viết văn nghị luận; kể truyện ngụ ngôn | 12 tiết |
| Tuần 22–24 | Bài 7. Thế giới viễn tưởng | Truyện khoa học viễn tưởng; kể sự việc có thật; thảo luận về công nghệ | 12 tiết |
| Tuần 25–28 | Bài 8. Trải nghiệm để trưởng thành | Văn bản nghị luận; viết và trình bày ý kiến về vấn đề đời sống | 13 tiết |
| Tuần 28 | Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II | Ôn tập và kiểm tra kiến thức giữa học kì | 4 tiết |
| Tuần 29–32 | Bài 9. Hòa điệu với tự nhiên | Văn bản thông tin; thuyết minh và giải thích quy tắc, luật lệ | 14 tiết |
| Tuần 32–34 | Bài 10. Trang sách và cuộc sống | Đọc mở rộng; phân tích nhân vật; trao đổi và giới thiệu sách | 8 tiết |
| Tuần 34–35 | Ôn tập và kiểm tra cuối học kì II | Ôn tập, kiểm tra và trả bài cuối học kì | 5 tiết |
| Tổng | Học kì II | 5 bài học + ôn tập, kiểm tra | 68 tiết |
♦ Bài 6. Bài học cuộc sống
Bài 6: Bài học cuộc sống được học trong 12 tiết, từ tuần 19 đến tuần 21. Thông qua truyện ngụ ngôn và tục ngữ, học sinh tìm hiểu những bài học, kinh nghiệm sống được gửi gắm bằng hình thức ngắn gọn, giàu ý nghĩa.
- Tuần học: Tuần 19–21.
- Số tiết: 12 tiết (tiết 73–84).
- Đọc: Đẽo cày giữa đường (Ngụ ngôn Việt Nam), Ếch ngồi đáy giếng (Trang Tử), Con mối và con kiến (Nam Hương), Một số câu tục ngữ Việt Nam, Con hổ có nghĩa (Vũ Trinh).
- Thực hành tiếng Việt: Tìm hiểu đặc điểm của tục ngữ và biện pháp tu từ nói quá; vận dụng kiến thức tiếng Việt trong đọc hiểu.
- Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày ý kiến tán thành; phân tích bài viết tham khảo và thực hành viết theo các bước.
- Nói và nghe: Kể lại một truyện ngụ ngôn.
Kiến thức, kỹ năng trọng tâm: Nhận biết các yếu tố của truyện ngụ ngôn như đề tài, tình huống, cốt truyện, nhân vật và chủ đề; nhận biết một số yếu tố của tục ngữ như số lượng câu, chữ, vần; bước đầu biết viết bài văn nghị luận với lí lẽ rõ ràng và bằng chứng phù hợp.
♦ Bài 7. Thế giới viễn tưởng
Bài 7: Thế giới viễn tưởng gồm 12 tiết, từ tuần 22 đến tuần 24, đưa học sinh khám phá những câu chuyện giàu trí tưởng tượng gắn với khoa học, công nghệ và khát vọng khám phá thế giới.
- Tuần học: Tuần 22–24.
- Số tiết: 12 tiết (tiết 85–96).
- Đọc: Cuộc chạm trán trên đại dương (trích Hai vạn dặm dưới biển – Giuyn Véc-nơ), Đường vào trung tâm vũ trụ (trích Thiên Mã – Hà Thủy Nguyên), Dấu ấn Hồ Khanh (Nhật Văn).
- Thực hành tiếng Việt: Tìm hiểu liên kết, mạch lạc trong văn bản và công dụng của dấu chấm lửng.
- Viết: Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, có sử dụng yếu tố miêu tả.
- Nói và nghe: Thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống con người.
Kiến thức, kỹ năng trọng tâm: Nhận biết các yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng như đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian và thời gian; biết tóm tắt văn bản; rèn kỹ năng viết bài tự sự và tham gia thảo luận về một vấn đề có nhiều ý kiến khác nhau.
♦ Bài 8. Trải nghiệm để trưởng thành
Bài 8: Trải nghiệm để trưởng thành được bố trí 13 tiết, từ tuần 25 đến tuần 28. Nội dung bài học hướng học sinh suy nghĩ về những trải nghiệm, quan niệm và lựa chọn có ảnh hưởng đến quá trình trưởng thành của mỗi người.
- Tuần học: Tuần 25–28.
- Số tiết: 13 tiết (tiết 97–109).
- Đọc: Bản đồ dẫn đường (Đa-ni-en Gốt-li-ép), Hãy cầm lấy và đọc (Huỳnh Như Phương), Nói với con (Y Phương).
- Thực hành tiếng Việt: Tìm hiểu các biện pháp và phương tiện liên kết trong văn bản; nhận biết đặc điểm, chức năng của thuật ngữ.
- Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trong đó thể hiện ý kiến phản đối một quan niệm hoặc cách hiểu khác về vấn đề.
- Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống.
Kiến thức, kỹ năng trọng tâm: Nhận biết đặc điểm của văn bản nghị luận; xác định ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ giữa chúng; biết trình bày, bảo vệ quan điểm của bản thân trước ý kiến phản bác của người khác.
♦ Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II
Sau Bài 8, chương trình dành 4 tiết ở tuần 28 cho hoạt động ôn tập và kiểm tra giữa học kì II.
- Tuần thực hiện: Tuần 28.
- Số tiết: 4 tiết (tiết 110–113).
- Tiết 110–111: Ôn tập giữa học kì II.
- Tiết 112–113: Kiểm tra giữa học kì II.
- Nội dung trọng tâm: Hệ thống và đánh giá các kiến thức, kỹ năng Đọc, Tiếng Việt và Viết đã học trong giai đoạn đầu học kì II.
♦ Bài 9. Hòa điệu với tự nhiên
Bài 9: Hòa điệu với tự nhiên có 14 tiết, từ tuần 29 đến tuần 32. Bài học tập trung vào văn bản thông tin và những vấn đề liên quan đến thiên nhiên, môi trường, văn hóa và cách con người ứng xử hài hòa với thế giới xung quanh.
- Tuần học: Tuần 29–32.
- Số tiết: 14 tiết (tiết 114–127).
- Đọc: Thủy tiên tháng Một (Thô-mát L. Phrít-man), Lễ rửa làng của người Lô Lô (Phạm Thùy Dung), Bản tin về hoa anh đào (Nguyễn Vĩnh Nguyên).
- Thực hành tiếng Việt: Tìm hiểu nghĩa của một số yếu tố Hán Việt và những kiến thức tiếng Việt gắn với văn bản thông tin.
- Viết: Viết bài văn thuyết minh về một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động.
- Nói và nghe: Giải thích quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động.
Kiến thức, kỹ năng trọng tâm: Nhận biết thông tin cơ bản và vai trò của các chi tiết trong văn bản thông tin; nhận biết đặc điểm của văn bản giới thiệu quy tắc, luật lệ; hiểu tác dụng của cước chú, tài liệu tham khảo; rèn kỹ năng viết và trình bày nội dung thuyết minh rõ ràng.
♦ Bài 10. Trang sách và cuộc sống
Bài 10: Trang sách và cuộc sống được học trong 8 tiết, từ tuần 32 đến tuần 34. Đây là bài học có cách tổ chức đặc biệt, khuyến khích học sinh chủ động đọc sách, trao đổi về những cuốn sách đã đọc và vận dụng kiến thức văn học vào các hoạt động thực tế.
- Tuần học: Tuần 32–34.
- Số tiết: 8 tiết (tiết 128–135).
- Đọc: Cuốn sách mới – chân trời mới; đọc cùng nhà phê bình; đọc và trò chuyện cùng tác giả.
- Hoạt động đọc: Chinh phục những cuốn sách mới, mở rộng việc đọc văn bản văn học, nghị luận và thông tin theo các chủ đề đã học.
- Viết: Từ ý tưởng đến sản phẩm; thực hành viết bài văn phân tích một nhân vật văn học yêu thích trong cuốn sách đã đọc.
- Nói và nghe: Ngày hội với sách, trình bày và trao đổi về sách, nhân vật yêu thích và những vấn đề liên quan.
Kiến thức, kỹ năng trọng tâm: Phát triển kỹ năng tự đọc sách và đọc mở rộng; nhận biết đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích tác phẩm văn học; rèn kỹ năng viết về nhân vật yêu thích; biết trình bày, trao đổi về sách và vận dụng những điều đã đọc vào thực tế.
♦ Ôn tập và kiểm tra cuối học kì II
Sau khi hoàn thành Bài 10, học sinh bước vào phần Ôn tập và kiểm tra cuối học kì II, đồng thời khép lại chương trình Ngữ văn 7 Kết nối tri thức của cả năm học.
- Tuần thực hiện: Tuần 34–35.
- Số tiết: 5 tiết (tiết 136–140).
- Tiết 136–137: Ôn tập cuối học kì II.
- Tiết 138–139: Kiểm tra cuối học kì II.
- Tiết 140: Trả bài kiểm tra cuối học kì II.
- Nội dung trọng tâm: Hệ thống lại kiến thức về đọc hiểu văn bản văn học, nghị luận, thông tin; kiến thức tiếng Việt; các dạng bài viết và kỹ năng nói, nghe đã được học trong học kì II.
Như vậy, học kì II chương trình Ngữ Văn 7 Kết nối tri thức gồm 68 tiết trong 17 tuần, từ tuần 19 đến tuần 35. Trong đó có 59 tiết dành cho 5 bài học chính và 9 tiết dành cho ôn tập, kiểm tra giữa học kì và cuối học kì. Tính chung cả năm, học sinh hoàn thành 140 tiết Ngữ văn trong 35 tuần học.
Yêu cầu cần đạt của chương trình Ngữ Văn 7 Kết nối tri thức
Bên cạnh việc nắm được các tác phẩm và kiến thức tiếng Việt, học sinh lớp 7 cần đạt được những yêu cầu nhất định về đọc, viết, nói và nghe. Chương trình chú trọng khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế, giúp học sinh biết đọc hiểu nhiều kiểu văn bản, trình bày suy nghĩ, tạo lập văn bản và trao đổi ý kiến một cách rõ ràng. Các yêu cầu này được phát triển xuyên suốt 10 bài học và nâng dần về mức độ.
Yêu cầu về đọc hiểu
Ở lớp 7, học sinh được tiếp xúc với ba nhóm văn bản chính gồm văn bản văn học, văn bản nghị luận và văn bản thông tin. Với mỗi nhóm, học sinh không chỉ cần hiểu nội dung mà còn phải nhận biết được những đặc điểm về hình thức, cách tổ chức và ý nghĩa của văn bản.
Đối với văn bản văn học, học sinh cần:
- Nêu được ấn tượng chung và nhận biết các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tác phẩm.
- Xác định được chủ đề, thông điệp của văn bản.
- Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết được thể hiện qua ngôn ngữ.
- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Nhận biết một số đặc điểm của tục ngữ, truyện ngụ ngôn và truyện khoa học viễn tưởng.
- Phân tích tính cách nhân vật thông qua cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ và lời của người kể chuyện.
- Nhận biết tác dụng của việc sử dụng hoặc thay đổi ngôi kể.
- Cảm nhận nét độc đáo của thơ thông qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp và biện pháp tu từ.
- Nhận biết chất trữ tình, cái tôi và đặc điểm ngôn ngữ của tùy bút, tản văn.
- Biết liên hệ tác phẩm với những trải nghiệm trong cuộc sống và thể hiện quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình có lí do.
Đối với văn bản nghị luận, học sinh cần:
- Nhận biết được ý kiến, lí lẽ và bằng chứng được sử dụng trong văn bản.
- Chỉ ra mối liên hệ giữa ý kiến, lí lẽ và bằng chứng.
- Xác định được mục đích và nội dung chính của văn bản.
- Nhận biết đặc điểm của bài nghị luận về một vấn đề đời sống và bài nghị luận phân tích tác phẩm văn học.
- Biết liên hệ vấn đề được bàn luận với trải nghiệm và thực tế cuộc sống.
Đối với văn bản thông tin, yêu cầu trọng tâm là:
- Xác định được thông tin cơ bản của văn bản.
- Nhận biết vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin.
- Nhận biết đặc điểm của văn bản giới thiệu quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi, hoạt động.
- Hiểu tác dụng của cước chú và tài liệu tham khảo.
- Nhận biết cách triển khai thông tin theo trình tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng hoặc cách phân loại đối tượng.
- Nhận biết tác dụng của một số phương tiện phi ngôn ngữ như hình ảnh, số liệu.
Đọc mở rộng cũng là một yêu cầu quan trọng nhằm hình thành thói quen tự đọc và mở rộng vốn hiểu biết cho học sinh.
Trong một năm học, học sinh cần đọc mở rộng tối thiểu 35 văn bản văn học, 9 văn bản nghị luận và 18 văn bản thông tin có kiểu, thể loại và độ dài tương đương với các văn bản đã học. Học sinh cũng được yêu cầu học thuộc lòng một số đoạn thơ, bài thơ yêu thích trong chương trình.
Yêu cầu về viết
Kỹ năng viết trong chương trình Ngữ văn 7 được phát triển từ việc chuẩn bị trước khi viết, tìm ý, lập dàn ý, viết bài đến xem lại và chỉnh sửa. Sau khi hoàn thành chương trình, học sinh cần bước đầu có khả năng tạo lập nhiều kiểu văn bản khác nhau.
Cụ thể, học sinh cần:
- Viết tự sự: Kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, trong đó có sử dụng các yếu tố miêu tả.
- Viết biểu cảm: Viết được bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc.
- Viết thơ: Bước đầu biết làm thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
- Viết nghị luận: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, biết nêu ý kiến tán thành hoặc phản đối, sử dụng lí lẽ rõ ràng và bằng chứng phù hợp. Học sinh cũng bước đầu biết viết bài phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học.
- Viết thuyết minh: Viết văn bản thuyết minh về một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động.
- Viết tường trình: Biết trình bày sự việc rõ ràng, đầy đủ và đúng quy cách của văn bản tường trình.
- Tóm tắt văn bản: Tóm tắt được văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài nhưng vẫn đảm bảo các nội dung chính.
Như vậy, phần Viết không chỉ hướng đến việc hoàn thành một bài văn mà còn giúp học sinh hình thành quy trình viết, biết lập kế hoạch, triển khai ý tưởng và tự chỉnh sửa sản phẩm của mình.
Yêu cầu về nói và nghe
Hoạt động Nói và nghe giúp học sinh rèn khả năng diễn đạt bằng lời, lắng nghe, phản hồi và tham gia trao đổi với người khác. Nội dung này thường được kết nối trực tiếp với chủ đề hoặc kiểu văn bản học sinh vừa học ở phần Đọc và Viết.
Về kỹ năng nói, học sinh cần:
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống.
- Nêu rõ quan điểm, lí lẽ và bằng chứng nhằm thuyết phục người nghe.
- Biết bảo vệ ý kiến của mình trước những ý kiến phản bác.
- Kể lại được một truyện ngụ ngôn.
- Giải thích được quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động.
Về kỹ năng nghe, học sinh cần biết lắng nghe và tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày, từ đó nắm bắt đúng nội dung của cuộc trao đổi.
Đối với nói và nghe tương tác, học sinh cần biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng những ý kiến khác biệt. Khi thảo luận nhóm về một vấn đề có nhiều quan điểm, các em cần nhận biết được điểm thống nhất và khác biệt giữa các thành viên, từ đó cùng trao đổi để tìm ra cách giải quyết phù hợp.
Nhìn chung, yêu cầu cần đạt của chương trình Ngữ Văn 7 Kết nối tri thức không dừng ở việc ghi nhớ kiến thức về tác phẩm hay tiếng Việt mà hướng đến khả năng đọc hiểu, tư duy, tạo lập văn bản, trình bày quan điểm và giao tiếp hiệu quả. Đây cũng là nền tảng để học sinh tiếp tục phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học ở các lớp học tiếp theo.
Hy vọng thông tin về chương trình Ngữ Văn 7 sách Kết nối tri thức ở trên đã giúp bạn nắm rõ cấu trúc 10 bài học, phân phối theo từng học kì, tuần học, số tiết cũng như các yêu cầu cần đạt về Đọc, Viết, Nói và nghe. Qua đó, học sinh và phụ huynh có thể chủ động xây dựng kế hoạch học tập, ôn luyện và chuẩn bị bài hiệu quả hơn trong suốt năm học.
Để giúp các em hệ thống kiến thức Ngữ văn 7 trực quan, dễ nhớ và ôn tập hiệu quả, phụ huynh có thể tham khảo bộ sách Làm chủ kiến thức Văn bằng sơ đồ tư duy lớp 7 – Tập 1 + Tập 2 của TKBooks.
Link đọc thử sách: https://drive.google.com/file/d/1q9SS_D7EcJyK4kLiv9820m_JvA39ydnI/view?usp=sharing
Bên cạnh đó, bộ Làm chủ kiến thức lớp 7 bằng sơ đồ tư duy với đầy đủ 3 môn Ngữ văn – Toán – Tiếng Anh sẽ là tài liệu bổ trợ hữu ích, giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm và học tốt toàn diện chương trình lớp 7.
TKbooks tự hào là nhà xuất bản sách tham khảo lớp 7 hàng đầu tại Việt Nam!

