Cách làm phần đọc hiểu biện pháp tu từ đề thi vào 10 môn Ngữ Văn

Cách làm phần đọc hiểu biện pháp tu từ đề thi vào 10 môn Ngữ Văn

Cách làm phần đọc hiểu biện pháp tu từ đề thi vào 10 môn Ngữ Văn luôn là một trong những từ khóa được các sĩ tử săn đón nhiều nhất trong mỗi mùa thi. Chiếm trọn điểm ở câu hỏi này không khó, nhưng đòi hỏi các em phải nắm vững dấu hiệu nhận biết của 12 biện pháp tu từ cốt lõi, biết cách phân biệt các cặp biện pháp dễ nhầm lẫn và nằm lòng công thức triển khai câu trả lời gồm cả mặt nội dung lẫn hình thức nghệ thuật.

Bài viết dưới đây sẽ hệ thống hóa toàn bộ kiến thức nền tảng cùng chiến thuật “ẵm trọn” 1.0 điểm lý tưởng từ các đề thi thực tế, giúp các em tự tin chinh phục phần thi này một cách dễ dàng nhất!

Mời các em tham khảo!

>>> Xem thêm:

Cách làm phần đọc hiểu thơ đề thi vào 10 môn Ngữ Văn

Cách làm phần đọc hiểu văn bản thông tin thi vào 10 môn Ngữ Văn

Cách làm đọc hiểu truyện ngắn thi vào 10 môn Ngữ Văn

Cách làm phần đọc hiểu văn bản nghị luận thi vào 10 môn Ngữ Văn

Cách làm phần đọc hiểu văn bản kịch thi vào 10 môn Ngữ Văn

I. Củng cố kiến thức về các biện pháp tu từ ttong đề thi vào 10

Biện pháp tu từĐặc điểm, dấu hiệu nhận biếtTác dụng chính

1. So sánh

– Đối chiếu sự vật này với sự vật khác dựa trên nét tương đồng.

– Dấu hiệu nhận biết: như, là, bằng, hơn, kém…

– Mô hình: A như B

– VD:

Nước biếc trông như làn khói phủ

Song thưa để mặc bóng trăng vào

(Nguyễn Khuyến)

⇒ Biện pháp so sánh: “nước biếc” như “làn khói phủ”.

– Giúp đối tượng được so sánh trở nên cụ thể và sinh động hơn.

– Tăng tính gợi hình, gợi cảm cho câu văn, câu thơ.

2. Nhân hoá

– Gọi hoặc tả vật bằng từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả người.

– Mô hình: A (vật) + đặc điểm của người…

– VD:

Trăng cứ tròn vành vạnh

Kể chi người vô tình

Ánh trăng im phăng phắc

Đủ cho ta giật mình

(Nguyễn Duy)

⇒ Biện pháp nhân hoá: “ánh trăng” được nhân hoá với trạng thái “im phăng phắc”.

– Giúp sự vật trở nên sống động và gần gũi hơn.

– Lời văn, lời thơ có tính biểu cảm cao.

3. Điệp từ, điệp ngữ

– Lặp lại từ ngữ hoặc cấu trúc câu với ý đồ nghệ thuật riêng.

– VD:

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

(Quang Dũng)

⇒ Biện pháp điệp từ “dốc”.

– Nhấn mạnh, tô đậm, làm nổi bật hình ảnh, từ ngữ.

– Tạo nhịp điệu cho câu thơ, câu văn.

4. Ẩn dụ

– Gọi tên của sự vật, hiện tượng này (A) bằng tên của sự vật, hiện tượng khác (B) dựa trên nét tương đồng (giống nhau).

– VD:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

(Viễn Phương)

⇒ Biện pháp ẩn dụ: “mặt trời trong lăng rất đỏ” ẩn dụ cho Bác Hồ.

– Giúp thể hiện một cách sâu sắc, hàm súc nội dung được hoán dụ.

– Tăng sức gợi cảm cho câu thơ, câu văn, giúp câu thơ, câu văn giàu tính hình tượng hơn.

5. Hoán dụ

– Gọi tên sự vật, hiện tượng này (A) bằng tên của sự vật, hiện tượng khác (B) dựa trên mối quan hệ gần gũi.

– VD:

Bác nhớ miền Nam nỗi nhớ nhà

Miền Nam mong Bác nỗi mong cha

(Tố Hữu)

⇒ Biện pháp hoán dụ “miền Nam” hoán dụ cho người dân miền Nam.

– Giúp thể hiện một cách sâu sắc, hàm súc nội dung được ẩn dụ.

– Tăng sức gợi cảm cho câu thơ, câu văn, giúp câu thơ, câu văn giàu tính hình tượng hơn.

6. Nói quá

– Cách gọi khác: khoa trương, thậm xưng, phóng đại, cường điệu, ngoa ngữ.

– Phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, sự việc.

– VD:

Thuyền ta lái gió với buồm trăng

Lướt giữa mây cao với biển bằng

(Huy Cận)

⇒ Biện pháp nói quá ở hình ảnh thuyền và cánh buồm mang kích thước khổng lồ, sánh ngang với biển trời.

– Gây ấn tượng, nhấn mạnh về đối tượng được phóng đại.

– Giúp câu thơ, câu văn sinh động, giàu sức biểu cảm.

7. Nói giảm nói tránh

– Cách gọi khác: uyển ngữ, nhã ngữ.

– Diễn đạt một cách tế nhị, uyển chuyển, không nhắc trực tiếp đến những điều đau buồn hoặc thô tục.

– VD:

Bác Dương thôi đã thôi rồi,

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.

(Nguyễn Khuyến)

⇒ Biện pháp nói giảm nói tránh ở cụm từ “thôi đã thôi rồi”.

Tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, giữ lịch sự, tránh thô tục.

8. Đảo ngữ

– Thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu.

– VD:

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

(Hồ Xuân Hương)

⇒ Biện pháp đảo ngữ:

+ Vị ngữ “xiên ngang mặt đất” được đảo lên đầu câu, “từng đám rêu” cũng được đảo thành “rêu từng đám”.

+ Vị ngữ “đâm toạc chân mây” được đảo lên đầu câu, “mấy hòn đá” cũng được đảo thành “đá mấy hòn”.

– Nhấn mạnh nội dung được đảo lên trước.

– Góp phần tạo nhịp điệu cho câu văn, câu thơ.

9. Câu hỏi tu từ

– Hình thức là câu hỏi nhưng không yêu cầu câu trả lời.

– VD:

Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà

Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?

(Bằng Việt)

⇒ Câu hỏi tu từ “Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?”

– Bộc lộ, xoáy sâu về cảm xúc.

– Thể hiện giọng điệu.

10. Điệp vần

– Lặp lại những âm tiết có phần vần giống nhau.

– VD:

Tôi lại về quê mẹ nuôi xưa

Một buổi trưa, nắng dài bãi cát

Gió lộng xôn xao, sóng biển đu đưa

Mát rượi lòng ta ngân nga tiếng hát…

(Tố Hữu)

⇒ Điệp vần “ưa” ở các âm tiết “xưa”, “trưa”, “đưa”; điệp vần “at” ở các âm tiết “cát”, “mát”, “hát”; điệp vần “a” ở các âm tiết “ta”, “nga”.

– Tạo ra sự trùng điệp về âm hưởng, gây ấn tượng thẩm mĩ cho người đọc (người nghe).

– Tăng tính nhạc để biểu đạt một nội dung cụ thể hoặc cảm xúc của người viết (người nói).

11. Điệp thanh

– Lặp lại thanh điệu (thường là thanh bằng hoặc thanh trắc)

– VD:

Ô hay buồn vương cây ngô đồng

Vàng rơi, vàng rơi thu mênh mông…

(Bích Khê)

⇒ Biện pháp tu từ điệp thanh được tạo nên bằng cách lặp lại thanh bằng ở tất cả các âm tiết.

Tạo nên nhạc tính, tăng tính tạo hình và sức biểu cảm cho văn bản.

12. Chơi chữ

– Sử dụng âm thanh, từ ngữ (các đặc điểm về ngữ âm, ngữ nghĩa, quy tắc kết hợp từ ngữ sáng tạo) để tạo ra ý nghĩa bất ngờ, thú vị.

– Dựa trên hiện tượng đồng âm, lối nói gần âm, cách điệp âm, lối nói lái, lối tách từ…

– VD:

Nấu đậu phụ cho cha ăn

Sắc ích mẫu cho mẹ uống.

⇒ Biện pháp chơi chữ được thể hiện ở:

– Dùng từ đồng âm:

+ tiếng “phụ” (1) trong từ “đậu phụ” đồng âm với từ “phụ” (2) (nghĩa Hán Việt có nghĩa là cha)

+ tiếng “mẫu” (1) trong từ “ích mẫu” đồng âm với từ “mẫu” (2) (nghĩa Hán Việt có nghĩa là mẹ)

– Dùng từ đồng nghĩa:

+ “cha” đồng nghĩa với “phụ” (2)

+ “mẹ” đồng nghĩa với “mẫu” (2)

– Đem lại những liên tưởng bất ngờ, thú vị.

– Tạo sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói.

Phân biệt các biện pháp dễ nhầm lẫn

Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ:

– Giống: Đều dùng đối tượng A để gọi tên đối tượng B, B bị ẩn đi.

– Khác:

+ A tương đồng, giống B ⇒ ẩn dụ (dùng từ “như”).

+ A có sự liên quan, gần gũi với B ⇒ hoán dụ.

– VD:

Một mùa xuân nho nhỏ

Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc

(Thanh Hải)

A: Mùa xuân nho nhỏ

B: Những điều tốt đẹp nhất trong cuộc đời con người

⇒ mùa xuân nho nhỏ như những điều tốt đẹp nhất trong cuộc đời con người ⇒ hợp lí ⇒ ẩn dụ.

A: tuổi hai mươi

B: tuổi trẻ

⇒ tuổi hai mươi như tuổi trẻ ⇒ không hợp lí ⇒ hoán dụ

A: khi tóc bạc

B: tuổi già

⇒ khi tóc bạc như tuổi già ⇒ không hợp lí ⇒ hoán dụ

Phân biệt hoán dụ và nhân hoá:

– Giống: từ ngữ miêu tả đối tượng A (sự vật) + đặc điểm, trạng thái của con người.

– Khác: tác dụng

+ nhân hoá: biến sự vật trở thành 1 người bạn, thân thiết với con người.

+ hoán dụ: nhấn mạnh đối tượng ẩn đằng sau sự vật đó.

VD: Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính (Chính Hữu)

⇒ nếu là nhân hoá “giếng nước gốc đa” thì ý nghĩa của câu thơ là miêu tả giếng nước gốc đa, nhấn mạnh rằng đây là người bạn thân thiết với con người ⇒ không hợp lí.

⇒ nếu là hoán dụ “giếng nước gốc đa” hoán dụ cho quê hương – hậu phương của người lính thì ý nghĩa của câu thơ là thầm kín cho thấy hậu phương (làng quê, người thân) đang nhớ về người lính ⇒ hợp lí.

Phân biệt ẩn dụ và so sánh:

– Giống: đều có 2 đối tượng A và B, trong đó A và B có điểm giống nhau.

– Khác nhau:

+ ẩn dụ thì B bị ẩn đi, không xuất hiện trực tiếp trong câu thơ/ câu văn.

+ so sánh thì có đủ A và B trong câu thơ/ câu văn.

II. Cách làm phần đọc hiểu biện pháp tu từ chi tiết cho từng dạng câu hỏi

Dạng8.1 – Xác định biện pháp tu từ8.2 – Nêu tác dụng của biện pháp tu từ

Nhận diện câu hỏi

Nêu/ Xác định/ Chỉ ra biện pháp tu từ/ biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn bản A. (*đoạn văn bản A: tuỳ từng văn bản mà đoạn văn bản A có thể là 1 đoạn thơ hay 1 đoạn văn cụ thể).Nêu tác dụng của biện pháp tu từ B trong đoạn văn bản A.

Cách làm

Bước 1: Tìm biện pháp tu từ

+ Đọc kĩ đoạn văn bản A, chú ý vào những từ ngữ được hiểu theo cách đặc biệt, những chỗ diễn đạt bất thường.

+ Dựa vào dấu hiệu nhận biết của các biện pháp tu từ để xác định chính xác biện pháp và từ ngữ thể hiện biện pháp đó.

Bước 2: Viết câu trả lời

– Ghi rõ tên biện pháp tu từ.

– Trích ra đầy đủ những từ ngữ thể hiện biện pháp đó.

Bước 1 + 2: như dạng 8.1

Bước 3: Tìm ý để nêu tác dụng

– Dựa vào 3 tác dụng của mọi biện pháp tu từ:

+ Tác dụng về nội dung: nhấn mạnh một nội dung nào đó.

+ Tác dụng về hình thức nghệ thuật: giúp câu thơ/ câu văn cuốn hút hơn ở sự sinh động, gợi hình, gợi cảm hoặc nhịp điệu…

+ Tác dụng liên quan đến tác giả: góp phần thể hiện tình cảm, tài năng của tác giả.

– Đặt trong ý nghĩa của văn bản để nêu tác dụng cụ thể.

Bước 4: Viết câu trả lời

– Trình bày đầy đủ, rõ ràng từng ý.

– Phải gắn với nội dung văn bản, không được chỉ chép lại kiến thức lí thuyết.

Gợi ý câu trả lời

Biện pháp tu từ trong đoạn thơ/ đoạn văn là biện pháp [tên biện pháp]: “…[từ ngữ thể hiện]…”– Biện pháp tu từ trong đoạn thơ/ đoạn văn là biện pháp B “…[từ ngữ thể hiện]…”

– Tác dụng của biện pháp B là:

+ (nội dung) Nhấn mạnh/ Tô đậm/ Thể hiện nội dung gì?

+ (nghệ thuật) Tuỳ vào từng biện pháp mà nêu ra những tác dụng như sau:

  • So sánh, nhân hoá: Giúp câu thơ/ câu văn trở nên sinh động, gợi hình gợi cảm hơn
  • Ẩn dụ, hoán dụ: giúp câu thơ/ câu văn hàm súc, sâu sắc, giàu hình tượng
  • Điệp từ, điệp ngữ: giúp câu thơ/ câu văn có nhịp điệu, giàu tính nhạc…
  • Điệp vần, điệp thanh: giúp câu thơ/ câu văn tạo hiệu quả về âm thanh….

+ (tác giả) Góp phần thể hiện tình cảm…. tài năng….. của tác giả.

Chú ýTrong một số trường hợp, 1 câu hỏi đọc hiểu có thể bao gồm cả 2 dạng 8.1 và 8.2 (Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn văn bản A).

⇒ Khi đó, em hãy vận dụng cách làm của cả 2 dạng nêu trên để trả lời lần lượt từng ý hỏi trong đề.

III. Ví dụ về cách làm phần đọc hiểu biện pháp tu từ đề thi vào 10 

Câu hỏi (1.0 điểm)*: Phân tích tác dụng của biện pháp điệp được sử dụng trong các dòng thơ sau:

Thì ngôi sao sáng nhất là tình yêu của mẹ

Ngôi sao sáng giữa đêm dài lặng lẽ

Như nỗi nhớ thương mẹ gửi về con

(Lâm Thị Mỹ Dạ, Nghĩ về mẹ)

⚡ Trả lời

Biện pháp điệp “ngôi sao sáng”.

+ Tác dụng:

  • Tạo tính nhạc, tăng sắc thái biểu cảm cho đoạn thơ;
  • Nhấn mạnh vẻ đẹp của tình yêu và nỗi nhớ “mẹ” dành cho “con”, trở thành điểm tựa tinh thần cho nhân vật “con”;
  • Thể hiện thái độ ngợi ca, trân trọng của tác giả trước tình mẫu tử thiêng liêng.

* Câu hỏi và trả lời được trích từ đề và đáp án của đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025 – 2026 Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh.

Hy vọng những hướng dẫn cách làm phần đọc hiểu biện pháp tu từ đề thi vào 10 môn Ngữ Văn ở trên đã giúp các em tự tin hơn khi đối diện với dạng câu hỏi vô cùng quen thuộc này.

Chúc các em ôn tập thật hiệu quả và đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi sắp tới!

Để ôn thi toàn diện môn Ngữ Văn vào lớp 10, các em có thể tham khảo trọn bộ Tăng tốc 9+ ôn thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn, gồm 2 cuốn: Đọc Hiểu và Nghị luận xã hội – Nghị luận văn học. Bộ sách được biên soạn theo hướng dễ học, dễ áp dụng, bám sát các dạng bài thường gặp trong đề thi, giúp học sinh tăng tốc ôn luyện hiệu quả trong giai đoạn nước rút.

Link đọc thử sách: https://drive.google.com/file/d/1QMwNWhc56cBA3OApP5valgFkADa2KMkL/view?usp=sharing

Tkbooks tự hào là nhà xuất bản sách tham khảo lớp 9 hàng đầu tại Việt Nam!

Tkbooks.vn

Share

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *