Cách làm đọc hiểu truyện ngắn thi vào 10 môn Ngữ Văn do cô Minh Hiên hướng dẫn dưới đây sẽ giúp các em hệ thống lại toàn bộ kiến thức trọng tâm và nắm rõ phương pháp xử lí từng dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi. Với cách trình bày dễ hiểu, chi tiết cùng các bước làm cụ thể, tài liệu sẽ hỗ trợ các em rèn luyện kĩ năng đọc hiểu hiệu quả và tự tin hơn khi bước vào kì thi vào lớp 10.
Mời các em tham khảo!
>>> Xem thêm: Cách làm phần đọc hiểu thi vào 10 môn Ngữ Văn 2026
I. Các loại câu hỏi đọc hiểu truyện ngắn thi vào 10
| Thứ tự | Đơn vị kiến thức |
| 1 | Ngôi kể |
| – Dạng 1.1: Xác định ngôi kể (và dấu hiệu nhận biết) | |
| – Dạng 1.2: Nêu tác dụng của ngôi kể | |
| 2 | Chi tiết, sự kiện |
| – Dạng 2.1: Tìm từ ngữ/ câu văn/ chi tiết/ sự kiện… | |
| – Dạng 2.2: Nêu cách hiểu về từ ngữ/ câu văn/ chi tiết… | |
| – Dạng 2.3: Nhận xét về chi tiết/ sự kiện… | |
| 3 | Ngôn ngữ truyện |
| – Dạng 3.1: Xác định lời người kể chuyện/ lời nhân vật/ lời đối thoại/ độc thoại… | |
| – Dạng 3.2: Nêu tác dụng của ngôn ngữ truyện | |
| 4 | Nhân vật |
| – Dạng 4.1: Lí giải hành động, suy nghĩ của nhân vật | |
| – Dạng 4.2: Nhận xét về tính cách của nhân vật | |
5 | Đề tài, chủ đề |
| – Dạng 5.1: Xác định đề tài | |
| – Dạng 5.2: Xác định chủ đề (và chỉ ra căn cứ) |
II. Cách làm đọc hiểu truyện ngắn thi vào 10
1. Dạng câu hỏi về ngôi kể
a. Củng cố kiến thức
| Ngôi kể | Ngôi thứ nhất | Ngôi thứ ba |
| Đặc điểm | – Người kể chuyện xưng “tôi” (“chúng tôi”/ “chúng em”/ “ta”…) – Người kể chuyện xuất hiện trực tiếp, là 1 nhân vật trong văn bản. | – Người kể chuyện không xưng “tôi”… – Người kể chuyện giấu mình, không xuất hiện trực tiếp trong văn bản. |
| Tác dụng | – Giúp câu chuyện trở nên chân thực hơn (tăng tính xác thực/ giúp bạn đọc tin tưởng hơn vào câu chuyện…). – Giúp người kể chuyện dễ dàng bộc lộ trực tiếp cảm xúc, suy nghĩ. | – Giúp câu chuyện được kể một cách khách quan, bao quát, toàn diện (đem đến nhiều chiều hướng cảm nhận cho bạn đọc…). – Linh hoạt trong cách kể và biểu đạt nội tâm nhân vật. |
b. Dạng đề và cách làm đọc hiểu truyện ngắn dạng câu hỏi về ngôi kể
Dạng | 1.1 – Xác định ngôi kể (và dấu hiệu nhận biết) | 1.2 – Nêu tác dụng của ngôi kể |
| Nhận diện câu hỏi | – Văn bản được kể theo ngôi kể nào? (Vì sao em xác định được ngôi kể đó?) – Xác định ngôi kể của văn bản. (Nêu dấu hiệu giúp em xác định ngôi kể đó.) | – Nêu tác dụng của ngôi kể trong văn bản. |
| Cách làm | Bước 1: Đọc văn bản, tìm dấu hiệu của ngôi kể Đọc toàn bộ văn bản, xác định xem người kể chuyện có xưng “tôi” để kể lại truyện không. – Nếu có → ngôi thứ nhất. – Nếu không có → ngôi thứ ba. Lưu ý: Không xác định ngôi kể dựa vào những phần lược trích/ lược dẫn/ lược một đoạn vì có thể trong những phần đó ngôi kể đã thay đổi so với phiên bản gốc. Bước 2: Viết câu trả lời | Bước 1: Xác định ngôi kể (như bước 1 dạng 1.1) Bước 2: Viết câu trả lời Dựa vào kiến thức lý thuyết về tác dụng của ngôi kể để trả lời. |
| Gợi ý câu trả lời | – Văn bản trên được kể theo ngôi thứ nhất/ ngôi thứ ba. – Nếu đề yêu cầu nêu dấu hiệu xác định ngôi kể: – Vì: + Người kể chuyện [có/ không] xưng “tôi” để kể lại truyện. + Người kể chuyện [là một nhân vật trực tiếp tham gia câu chuyện/ giấu mình].
| Tác dụng của [ngôi kể thứ nhất/ ngôi kể thứ ba] trong văn bản là: + Giúp câu chuyện [trở nên chân thực hơn/ được kể một cách khách quan, toàn diện]. + Giúp người kể chuyện [dễ dàng trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ/ linh hoạt trong cách kể và biểu đạt nội tâm nhân vật]. |
2. Dạng câu hỏi về chi tiết, sự kiện trong truyện ngắn
a. Củng cố kiến thức
| Chi tiết | Sự kiện | |
| Khái niệm | Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới hình tượng (thiên nhiên, con người, sự kiện,…) nhưng có tầm quan trọng trong việc đem lại sự sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm văn học. | Sự kiện trong tác phẩm truyện là những hành động, việc làm hay biến cố xảy ra dẫn đến sự thay đổi của nhân vật và sự phát triển của cốt truyện. |
| Phân biệt | – Chi tiết có thể là 1 hành động của nhân vật, có thể là 1 sự vật, 1 đặc điểm của cảnh vật… – 1 chi tiết có thể xuất hiện nhiều lần trong tác phẩm. | – Sự kiện là những hành động, việc làm hay biến cố, được nêu theo cấu trúc: ai – làm gì. |
| – 1 sự kiện chỉ xuất hiện 1 lần trong tác phẩm. |
♦ Lưu ý: yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì
– Yếu tố kì ảo là các chi tiết lạ và không có thật về không gian, thời gian, nhân vật…
– Cách thức sử dụng yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì: đan xen, kết hợp với yếu tố thực.
– Tác dụng:
+ Đối với nhân vật: Góp phần tô đậm những đặc điểm của nhân vật.
+ Đối với tác phẩm: Đem đến những chi tiết sinh động, lung linh, hấp dẫn, kích thích trí tưởng tượng của bạn đọc.
+ Đối với tác giả: thể hiện thái độ của tác giả đối với nhân vật…
b. Dạng đề và cách làm đọc hiểu truyện ngắn dạng câu hỏi về chi tiết, sự kiện
| Dạng | 2.1 – Tìm từ ngữ/ câu văn/ chi tiết/ sự kiện… | 2.2 – Nêu cách hiểu về từ ngữ/ câu văn/ chi tiết… | 2.3 – Nhận xét về chi tiết/ sự kiện… |
| Nhận diện câu hỏi | – Trong văn bản/ theo tác giả/ theo văn bản, tác giả đã thể hiện nội dung A qua những từ ngữ/ chi tiết/ sự kiện nào? – Chỉ ra/ liệt kê/ tìm những từ ngữ/ chi tiết/ sự kiện thể hiện nội dung A. | – Em hiểu như thế nào về từ ngữ/ câu văn/ chi tiết A? – Từ ngữ/ Câu văn/ Chi tiết A có ý nghĩa gì? | – Nhận xét về chi tiết/ sự kiện A. |
| Cách làm | Bước 1: Xác định mục tiêu tìm kiếm Đọc kĩ đề, gạch chân vào đề: – Cần tìm gì? → từ ngữ hay chi tiết hay sự kiện? – Tìm ở đâu? → tìm kiếm trong đoạn nào, phần nào hay cả văn bản? – Cần thể hiện nội dung gì? Bước 2: Tìm kiếm trong văn bản – Đọc đúng phần văn bản trong phạm vi tìm kiếm. – Gạch chân vào từ ngữ/ chi tiết/ sự kiện thỏa mãn yêu cầu. Bước 3: Viết câu trả lời – Nêu từ ngữ → trích đúng những từ ngữ trong văn bản. – Nêu chi tiết → có thể dùng lời văn của mình để nêu các chi tiết, không bắt buộc phải trích đúng như trong văn bản, cần tóm tắt các chi tiết dài. – Nêu sự kiện → viết theo cấu trúc câu ai – làm gì (dùng lời văn của mình để diễn đạt lại một cách ngắn gọn). | Bước 1: Xác định vị trí trong văn bản – Đọc toàn bộ văn bản hoặc phần văn bản mà đề bài hỏi. – Gạch chân vào từ ngữ/ chi tiết/ sự kiện cần lí giải. Bước 2: Giải nghĩa – Từ ngữ: đi từ nghĩa phổ biến thường gặp (nghĩa đen) đến nghĩa trong ngữ cảnh của văn bản. – Câu văn: tách câu văn thành các vế nhỏ, giải nghĩa từng vế nhỏ, gộp lại để giải nghĩa cả câu. – Chi tiết/ sự kiện: chi tiết/ sự kiện đó gắn với bối cảnh hay nhân vật, thể hiện đặc điểm gì của đối tượng mà nó khắc họa? Bước 3: Viết câu trả lời Tách ý, mỗi ý tương ứng với 1 ý nghĩa của từ ngữ/ chi tiết/ sự kiện mà em đã tìm được ở bước 2. | Bước 1 + 2: như dạng 2.2 Bước 3: Nhận xét – Dùng những tính từ phù hợp để nhận xét: ý nghĩa, sâu sắc, giản dị, sáng tạo, đầy ám ảnh… – Nếu đề yêu cầu nhận xét về yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì → dựa vào kiến thức lí thuyết để xác định từng tác dụng. Bước 4: Viết câu trả lời – Mô tả chi tiết/ sự kiện. – Ý nghĩa của chi tiết/ sự kiện. – Nhận xét. |
| Gợi ý câu trả lời | Những từ ngữ/ chi tiết/ sự kiện thể hiện nội dung A là: [đáp án tìm được]. | Em hiểu từ ngữ/ câu văn/ chi tiết/ sự kiện này là: + [nêu ý nghĩa 1] + [nêu ý nghĩa 2] … | Chi tiết/ sự kiện A nằm ở [đầu/ giữa/ cuối] văn bản, diễn tả [ý nghĩa của chi tiết/ sự kiện]. Có thể thấy, đây là một chi tiết/ sự kiện [2 – 3 tính từ để nhận xét]. |
3. Dạng câu hỏi về ngôn ngữ của truyện ngắn
a. Củng cố kiến thức
| Lời người kể chuyện | Lời nhân vật | |
Đặc điểm | Là lời mà người kể chuyện sử dụng để: – Thuật lại mọi hoạt động của nhân vật. – Miêu tả bối cảnh không gian, thời gian. | – Là lời nói trực tiếp của nhân vật, có thể được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kể chuyện. |
| – Bao gồm: + Lời đối thoại: là hình thức thể hiện của lời nhân vật khi đối tượng hướng đến là một hoặc nhiều người tham gia giao tiếp trực tiếp. + Lời độc thoại: là hình thức thể hiện của lời nhân vật khi đối tượng hướng đến không phải là người tham gia đối thoại trực tiếp (lời nhân vật tự nói với chính mình). + Độc thoại nội tâm: là lời độc thoại được sử dụng để tái hiện tiếng nói nội tâm hay trạng thái cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. |
b. Dạng đề và cách làm đọc hiểu truyện ngắn dạng câu hỏi về ngôn ngữ
| Dạng | 3.1 – Xác định lời người kể chuyện/ lời nhân vật/ lời đối thoại/ độc thoại… | 3.2 – Nêu tác dụng của ngôn ngữ truyện |
| Nhận diện câu hỏi | – Chỉ ra lời của người kể chuyện và lời nhân vật trong đoạn văn bản… – Lời nhân vật trong đoạn văn bản … thuộc hình thức nào? | – Từ lời thoại “…”, em hiểu được điều gì về nhân vật A? – Nêu tác dụng của lời thoại “…”. |
| Cách làm | Bước 1: Xác định yêu cầu của đề Đọc kĩ đề bài để xác định yêu cầu của đề. Bước 2: Tìm yếu tố theo yêu cầu – Nếu cần tìm lời người kể chuyện và lời nhân vật: dựa vào dấu hiệu của lời nhân vật (nằm trong ngoặc kép hoặc được xuống dòng, có dấu gạch đầu dòng) → còn lại là lời người kể chuyện. Lưu ý: Trong nhiều trường hợp, lời người kể chuyện đan xen trong lời thoại của nhân vật nên em cần đọc kĩ để xác định. – Nếu cần xác định hình thức của lời nhân vật: xem xét xem lời thoại đó nhân vật nói một mình hay nói với ai? Nếu nói một mình thì có nói ra thành tiếng không? Bước 3: Viết câu trả lời | Bước 1: Xác định yêu cầu của đề Đề yêu cầu nêu cách hiểu về nhân vật thông qua lời thoại (trường hợp 1) hay nêu tác dụng của lời thoại (trường hợp 2). Bước 2: Tìm ý nêu tác dụng – Trường hợp 1: Với lời thoại như vậy thì nhân vật là người như thế nào? – Trường hợp 2: Lời nhân vật có tác dụng gì? + Góp phần thể hiện đặc điểm tính cách của nhân vật: suy nghĩ, cảm xúc, thái độ… + Góp phần thể hiện tài năng của tác giả/ phong cách của tác giả. + Đem đến đặc sắc về hình thức nghệ thuật cho câu chuyện. Bước 3: Viết câu trả lời |
Gợi ý câu trả lời | Tùy vào yêu cầu của đề để viết câu trả lời tương ứng: – Lời người kể chuyện là: [trích ra]. – Lời nhân vật là: [trích ra]. – Lời nhân vật có hình thức đối thoại/ độc thoại/ độc thoại nội tâm. | Tùy vào yêu cầu của đề để viết câu trả lời tương ứng: – Từ lời thoại trên, em thấy nhân vật A là một người [đặc điểm của nhân vật rút ra từ lời thoại]. – Lời nhân vật A có tác dụng là: + Góp phần thể hiện đặc điểm tính cách của nhân vật: suy nghĩ, cảm xúc, thái độ… + Góp phần thể hiện tài năng của tác giả/ phong cách của tác giả. + Đem đến đặc sắc về hình thức nghệ thuật cho câu chuyện. |
4. Dạng câu hỏi về nhân vật trong truyện
a. Củng cố kiến thức
| Nhân vật trong truyện | Khái niệm | Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,… được nhà văn khắc họa trong tác phẩm. Nhân vật thường là con người nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, con vật, đồ vật,… |
| Đặc điểm | Ngoại hình: Dáng vẻ bề ngoài của nhân vật (thân hình, gương mặt, ánh mắt, làn da, mái tóc, trang phục,…) | |
| Hành động: Những cử chỉ, việc làm thể hiện cách ứng xử của nhân vật với bản thân và thế giới xung quanh. | ||
| Ngôn ngữ: Lời nói của nhân vật, được xây dựng ở cả hai hình thức đối thoại và độc thoại. | ||
| Thế giới nội tâm (ý nghĩ): Những cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của nhân vật. | ||
| Tính cách: Là những đặc điểm riêng tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ qua mọi hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ,… Tính cách nhân vật còn được thể hiện qua các mối quan hệ, qua lời kể và suy nghĩ của nhân vật khác. |
b. Dạng đề và cách làm đọc hiểu truyện ngắn dạng câu hỏi về nhân vật
| Dạng | 4.1 – Lí giải hành động, suy nghĩ của nhân vật | 4.2 – Nhận xét về tính cách của nhân vật |
| Nhận diện câu hỏi | Theo em, vì sao nhân vật A có hành động B/ suy nghĩ B? | (thường đi liền với dạng 2.1 – Tìm từ ngữ/ câu văn/ chi tiết về nhân vật) – Em có nhận xét gì về tính cách của nhân vật A? – Em thấy nhân vật A là người như thế nào? |
| Cách làm | Bước 1: Xác định ngữ cảnh – Đọc kĩ văn bản, xác định vị trí của hành động/ suy nghĩ của nhân vật mà đề bài hỏi. – Xác định ngữ cảnh: hành động/ suy nghĩ đó diễn ra khi nhân vật ở hoàn cảnh nào? Đã trải qua những gì?… Bước 2: Lí giải – Trả lời câu hỏi: tại sao nhân vật có hành động/ suy nghĩ như vậy? – Đặt mình vào vị trí, hoàn cảnh của nhân vật để có thêm căn cứ lí giải hành động, suy nghĩ của nhân vật. Bước 3: Viết câu trả lời | Bước 1: Xác định đặc điểm nhân vật (như dạng 2.1) Bước 2: Tìm ý nhận xét – Trường hợp cần nhận xét về cả 1 nhân vật: dùng những từ ngữ chỉ tính cách để nhận xét. – Trường hợp cần nhận xét về 1 khía cạnh của nhân vật (số phận/ ngoại hình/ hoàn cảnh sống/ tình cảm…): dùng những tính từ chỉ tính chất, mức độ để nhận xét. Bước 3: Viết câu trả lời |
| Gợi ý câu trả lời | Nhân vật A có hành động/ suy nghĩ […] vì: [nêu cách lí giải]. | Em thấy nhân vật A là người/ có tính cách/ số phận/ tình cảm… + [tính từ nhận xét]. |
5. Câu hỏi về đề tài, chủ đề trong truyện ngắn
a. Củng cố kiến thức
| Yếu tố | Khái niệm | Cách xác định | Cách phân biệt |
| Đề tài | Đề tài là phạm vi đời sống được thể hiện trong tác phẩm văn học. | – Dựa vào loại sự kiện được miêu tả: đề tài chiến tranh, đề tài trinh thám, đề tài phiêu lưu,… – Dựa vào không gian được tái hiện: đề tài miền núi, đề tài nông thôn, đề tài thành thị,… – Dựa vào loại nhân vật trung tâm: đề tài trẻ em, đề tài người nông dân, đề tài người lính,… | – Đề tài là một phạm vi hiện thực rộng lớn còn chủ đề là 1 mảng nhỏ, 1 vấn đề nằm trong phạm vi đó. |
| Chủ đề | – Chủ đề là vấn đề trung tâm, mang ý nghĩa cốt lõi hay thông điệp chính của tác phẩm. – Mỗi tác phẩm có thể viết về nhiều chủ đề nhưng trong đó thường có 1 chủ đề chính. | – Thông thường, chủ đề không thể hiện trực tiếp mà người đọc phải tự rút ra từ nội dung của tác phẩm. – Một số căn cứ để xác định chủ đề trong truyện: + Nhan đề + Sự kiện, cốt truyện + Nhân vật + (trong một số trường hợp) Lời của nhân vật/ lời của người kể chuyện … | – Đề tài thường được phát biểu bằng 1 danh từ chung, còn chủ đề được phát biểu bằng 1 cụm từ phức tạp bao gồm [từ chỉ thái độ] + [từ chỉ đặc điểm nổi bật] + [danh từ chỉ đề tài]. – 1 đề tài có thể được đề cập trong nhiều tác phẩm nhưng mỗi tác phẩm trong số đó có thể sẽ viết về 1 chủ đề riêng. |
b. Dạng đề và cách làm đọc hiểu truyện ngắn dạng câu hỏi về dề tài, chủ đề
| Dạng | 5.1 – Xác định đề tài | 5.2 – Xác định chủ đề (và chỉ ra căn cứ) |
| Nhận diện câu hỏi | Hãy chỉ ra/ nêu/ xác định đề tài của văn bản. | – Hãy chỉ ra/ nêu/ xác định chủ đề của văn bản. – Hãy chỉ ra/ nêu/ xác định chủ đề của văn bản và những căn cứ để xác định chủ đề đó. |
| Cách làm | Bước 1: Xác định nhân vật và bối cảnh chính Đọc toàn bộ văn bản, xác định truyện kể về nhân vật nào? Ở trong hoàn cảnh, bối cảnh nào? Bước 2: Xác định đề tài Dựa vào các đề tài phổ biến (trong phần kiến thức lí thuyết) kết hợp với nhân vật và bối cảnh xác định được ở bước 1 để xác định đề tài: – Có thể nêu đề tài dựa vào giới tính, công việc, tầng lớp, vai trò xã hội,… của nhân vật. – Có thể nêu đề tài dựa vào bối cảnh trong truyện. Bước 3: Viết câu trả lời Dùng 1 danh từ chung hoặc 1 cụm danh từ để trả lời (không dùng danh từ riêng, tên riêng). | Bước 1: Xác định đề tài Thực hiện như bước 1 + 2 của dạng 5.1. Bước 2: Xác định chủ đề – Đặc điểm chính của đề tài được khai thác trong văn bản là gì? – Thái độ của tác giả đối với đề tài có được thể hiện rõ không? Nếu có thì đó là thái độ gì? → Từ đó rút ra chủ đề là: thái độ (nếu có) + đặc điểm chính + đề tài. Bước 3: Viết câu trả lời – Nêu chủ đề bằng 1 câu. – Nếu đề yêu cầu nêu căn cứ thì nêu các ý sau: + Nhan đề của tác phẩm. + Nhân vật chính trong truyện. + Sự kiện nổi bật hoặc cốt truyện. + Lời phát biểu trực tiếp của nhân vật hay lời người kể chuyện đã nêu lên chủ đề của tác phẩm (nếu có). |
Gợi ý câu trả lời | Đề tài của văn bản/ tác phẩm là: [1 danh từ/ 1 cụm danh từ]. | Chủ đề của văn bản/ tác phẩm là: [từ chỉ thái độ – không bắt buộc] đối với [từ chỉ đặc điểm chính] của [đề tài]. Nếu đề yêu cầu nêu căn cứ:
Căn cứ để xác định chủ đề của bài thơ là: + Nhan đề “[nêu nhan đề]” đã gợi mở nội dung về [nội dung chính của nhan đề liên quan đến chủ đề]. + Nhân vật chính trong truyện là [nêu nhân vật] với đặc điểm là [nêu đặc điểm chính của nhân vật]. + Truyện có sự kiện tiêu biểu là [nêu sự kiện và ý nghĩa của sự kiện]/ Câu chuyện có cốt truyện kể về [tóm tắt ngắn gọn câu chuyện]. + (nếu có) Trong truyện có lời nói của nhân vật A/ có lời của người kể chuyện đã trực tiếp nêu lên chủ đề là [trích câu văn]. |
Hy vọng những hướng dẫn cách làm đọc hiểu truyện ngắn thi vào 10 môn Ngữ Văn ở trên đã giúp các em hiểu rõ hơn về từng dạng câu hỏi và biết cách triển khai câu trả lời một cách chính xác, logic. Chỉ cần chăm chỉ luyện tập và vận dụng đúng phương pháp, các em sẽ tự tin chinh phục phần đọc hiểu và đạt kết quả tốt trong kì thi vào lớp 10 sắp tới.
Để ôn luyện phần Đọc hiểu hiệu quả hơn và bứt phá điểm số môn Ngữ Văn trong kỳ thi vào lớp 10, các em có thể tham khảo bộ sách Tăng Tốc 9+ Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Ngữ Văn của TKbooks. Bộ sách tổng hợp đầy đủ kiến thức trọng tâm, hướng dẫn phương pháp làm bài chi tiết, hệ thống dạng đề thường gặp cùng nhiều bài luyện tập bám sát cấu trúc đề thi mới nhất, giúp học sinh tự tin chinh phục mục tiêu 9+ môn Văn.
Link đọc thử sách: https://drive.google.com/file/d/1QMwNWhc56cBA3OApP5valgFkADa2KMkL/view?usp=sharing
TKBooks tự hào là nhà xuất bản sách tham khảo lớp 9 hàng đầu tại Việt Nam!

