Cách làm phần đọc hiểu văn bản thông tin thi vào 10 môn Ngữ Văn là một trong những nội dung quan trọng mà học sinh cần nắm vững để đạt kết quả tốt trong kì thi tuyển sinh vào lớp 10. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các em cách nhận diện các dạng câu hỏi thường gặp, nắm chắc phương pháp làm bài và biết cách trả lời ngắn gọn, chính xác, đúng trọng tâm.
Mời các em tham khảo!
1. Cách làm các câu hỏi về phương thức biểu đạt của văn bản thông tin
a. Kiến thức cần nhớ
| Phương thức biểu đạt | Dấu hiệu nhận biết (mục đích chính) |
| Thuyết minh | Cung cấp thông tin |
| Miêu tả | Tái hiện đặc điểm cụ thể (nhiều tính từ) |
| Biểu cảm | Bộc lộ cảm xúc (từ ngữ chỉ cảm xúc, câu cảm thán…) |
| Tự sự | Kể câu chuyện (nhân vật, chuỗi hành động…) |
| Nghị luận | Thể hiện quan điểm |
b. Dạng đề và cách làm
| Dạng | Xác định phương thức biểu đạt chính | Xác định các phương thức biểu đạt |
Nhận diện câu hỏi | Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. | Xác định (các) phương thức biểu đạt của văn bản. |
Cách làm | Bước 1: Xác định đúng yêu cầu của đề Bước 2: Xác định phương thức biểu đạt chính – Đọc toàn bộ văn bản, xác định mục đích của văn bản là gì → đối sánh với mục đích của các phương thức biểu đạt → chốt câu trả lời. – Phương thức biểu đạt chính của văn bản thông tin là phương thức thuyết minh. Bước 3: Viết câu trả lời | Bước 1: Xác định đúng yêu cầu của đề Bước 2: Xác định các phương thức biểu đạt – Đọc toàn bộ văn bản, xác định mục đích của từng đoạn, từng phần trong văn bản → đối sánh với mục đích của các phương thức biểu đạt → chốt câu trả lời. – Trong 1 văn bản thông tin, người viết có thể sử dụng kết hợp nhiều phương thức biểu đạt như thuyết minh, miêu tả, biểu cảm, tự sự… Bước 3: Viết câu trả lời |
Gợi ý câu trả lời | Phương thức biểu đạt chính của văn bản là […]. | Các phương thức biểu đạt trong văn bản là: […]. |
2. Cách làm các câu hỏi về nhan đề và sapo của văn bản thông tin
| Dạng | Nêu ý nghĩa nhan đề | Chỉ ra (và nêu tác dụng) của phần sapo |
Nhận diện câu hỏi | – Nêu ý nghĩa nhan đề của văn bản. – Chỉ ra mối liên hệ giữa nhan đề và thông tin cơ bản của văn bản. | – Xác định phần sapo của văn bản. – Xác định và nêu tác dụng của phần sapo trong văn bản. |
Cách làm | Bước 1: Xác định yêu cầu của đề Bước 2: Xác định ý nghĩa nhan đề – Nhan đề có thể hiện rõ thông tin cơ bản của văn bản không? – Nhan đề có giúp bạn đọc bước đầu biết được thông tin của văn bản không? Có lôi cuốn và thu hút bạn đọc không? Bước 3: Viết câu trả lời | Bước 1: Xác định yêu cầu của đề Bước 2: Xác định phần sapo và tác dụng – Chỉ ra phần sapo: nhìn vào phần đầu văn bản, ngay bên dưới nhan đề, phần được in đậm. – Tác dụng: + Khái quát, làm nổi bật thông tin cơ bản của văn bản. + Tạo sự thu hút, lôi cuốn bạn đọc muốn tiếp tục đọc văn bản. Bước 3: Viết câu trả lời |
Gợi ý câu trả lời | – Nhan đề của văn bản là: “…” – Thông tin cơ bản của văn bản là: […] – Nhan đề đã góp phần thể hiện rõ […] của thông tin cơ bản trong văn bản và giúp thu hút bạn đọc, giúp bạn đọc bước đầu biết được thông tin cơ bản mà văn bản truyền tải. | – Phần sapo trong văn bản là: “[…]” – Tác dụng của phần sapo là: + Khái quát, làm nổi bật thông tin cơ bản của văn bản: […] + Tạo sự thu hút, lôi cuốn để bạn đọc muốn tiếp tục đọc văn bản. |
3. Cách làm các câu hỏi về thông tin cơ bản của văn bản thông tin
| Dạng | Xác định thông tin cơ bản/ mục đích của văn bản | Tìm thông tin theo yêu cầu cho trước |
Nhận diện câu hỏi | – Xác định thông tin cơ bản của văn bản. – Văn bản cung cấp thông tin cơ bản là gì? – Xác định mục đích của văn bản | Trong văn bản/ theo tác giả, … |
Cách làm | Bước 1: Xác định yêu cầu của đề Bước 2: Xác định thông tin cơ bản/ mục đích của văn bản – Dựa vào nhan đề – Dựa vào sapo (nếu có) – Dựa vào các đề mục – Đọc toàn bộ văn bản Bước 3: Viết câu trả lời Trả lời ngắn gọn bằng 1 câu. | Bước 1: Xác định yêu cầu của đề Đọc kĩ đề, xác định: – cần tìm gì? – tìm ở đâu? Bước 2: Tìm thông tin – Đọc kĩ phần văn bản trong phạm vi đề hỏi để tìm được câu trả lời chính xác. – Kiểm chứng lại xem đã tìm đầy đủ chưa, sau đó chốt đáp án. Bước 3: Viết câu trả lời |
Gợi ý câu trả lời | Tùy vào cách hỏi của đề bài để viết câu trả lời: – Thông tin cơ bản của văn bản là […]. – Mục đích của văn bản là cung cấp thông tin về […]. | Tùy vào nội dung đề hỏi để có câu trả lời phù hợp. |
4. Cách làm các câu hỏi về cách trình bày thông tin, mạch kết nối thông tin
a. Kiến thức cần nhớ
| Cách trình bày thông tin | Nhận biết | Tác dụng |
Trình tự thời gian | – Chia các mốc/ giai đoạn lịch sử. | – Cung cấp thông tin về đối tượng theo từng mốc/ giai đoạn đó. |
Trình tự không gian | – Chia đối tượng thành các phần không gian khác nhau. | – Cung cấp thông tin chi tiết về từng phần không gian đó. |
Quan hệ nhân quả | Cung cấp thông tin chi tiết về đối tượng theo trình tự: + những thông tin về nguyên nhân/ bản chất/ lí do xuất hiện + những thông tin về kết quả hiện tại → tất cả tạo thành một chuỗi liên tục. | – Làm rõ được thông tin gì? về đối tượng nào? – Thể hiện dụng ý/ mong muốn gửi gì của tác giả? – Giúp cho bạn đọc dễ hiểu, dễ nhớ hơn như thế nào? |
Quan hệ so sánh, đối chiếu | – Cung cấp thông tin về 2 hoặc nhiều đối tượng. | – Cung cấp thông tin về 1 đối tượng dựa trên sự so sánh với đối tượng khác. |
Trình tự phân loại đối tượng (theo các đối tượng phân loại) | – Phân loại đối tượng chính thành các phần/ yếu tố nhỏ (có tiêu chí phân loại cụ thể). | – Cung cấp thông tin về từng phần/ yếu tố đó. |
b. Dạng đề và cách làm
| Dạng | Xác định cách trình bày thông tin (tác dụng) | Xác định bố cục/ mạch kết nối thông tin |
Nhận diện câu hỏi | – Xác định cách trình bày thông tin trong văn bản/ đoạn văn bản […]. – Xác định và nêu tác dụng của cách trình bày thông tin trong văn bản/ đoạn văn bản […]. | – Xác định bố cục của văn bản. – Xác định mạch kết nối thông tin của văn bản. |
Cách làm | Bước 1: Xác định yêu cầu của đề Bước 2: Xác định cách trình bày thông tin – Đọc kĩ văn bản/ đoạn văn bản đề hỏi. – Xác định xem thông tin được cung cấp theo trình tự nào? Từ thông tin gì đến thông tin gì? – Áp dụng đặc điểm của từng cách trình bày thông tin (lí thuyết) để chốt câu trả lời. Bước 3: Viết câu trả lời | Bước 1: Xác định yêu cầu của đề Bước 2: Xác định bố cục/ mạch kết nối thông tin – Xác định bố cục: dựa vào đề mục (nếu có), nội dung chính các đoạn văn. – Xác định mạch kết nối thông tin: các phần trong văn bản đều xoay quanh thông tin cơ bản là gì? Trình tự nội dung các phần được triển khai như thế nào? Bước 3: Viết câu trả lời |
Gợi ý câu trả lời | Thông tin trong văn bản/ đoạn văn bản được trình bày theo trình tự […]. (Nếu đề yêu cầu) Tác dụng của cách trình bày này là: Làm rõ thông tin về […] bằng một trình tự phù hợp. Giúp bạn đọc dễ hiểu, dễ hình dung về […]. | Xác định bố cục: Văn bản gồm […] phần: Phần 1 (từ … đến …): [nội dung chính] – cần thiết thì nêu rõ các ý chính Phần 2 (từ … đến …): [nội dung chính] – cần thiết thì nêu rõ các ý chính … Xác định mạch kết nối thông tin: [Chỉ ra từng phần trong bố cục]. Mạch kết nối thông tin giữa các phần là: Các phần đều xoay quanh thông tin cơ bản là […]. Thông tin về […] được trình bày, giới thiệu từ [nội dung chính phần 1] đến [nội dung chính phần 2,3,4…] và cuối cùng kết thúc ở [nội dung chính của phần cuối]. |
5. Cách làm các câu hỏi về yếu tố miêu tả, biểu cảm của văn bản thông tin
| Dạng | Xác định yếu tố miêu tả/ biểu cảm (nêu tác dụng) |
Nhận diện câu hỏi | – Yếu tố miêu tả/ biểu cảm/ miêu tả và biểu cảm được thể hiện như thế nào qua câu văn nào trong văn bản? – Yếu tố miêu tả/ biểu cảm/ miêu tả và biểu cảm được thể hiện như thế nào qua câu văn nào trong văn bản? Nêu tác dụng của việc kết hợp những yếu tố đó trong văn bản. |
Cách làm | Bước 1: Xác định yêu cầu của đề Bước 2: Xác định yếu tố miêu tả/ biểu cảm – Yếu tố miêu tả: từ ngữ, câu văn tái hiện rõ đặc điểm về hình dáng, màu sắc, âm thanh, kích thước… của đối tượng. – Yếu tố biểu cảm: từ ngữ, câu văn bộc lộ cảm xúc, tình cảm của người viết về đối tượng. Bước 3: (Nếu đề hỏi) Nêu tác dụng – Về nội dung: + Yếu tố miêu tả: giúp thông tin về đối tượng trở nên sinh động hơn, cụ thể hơn, dễ hình dung hơn. + Yếu tố biểu cảm: giúp đoạn văn giàu cảm xúc hơn, phần trình bày thông tin thêm chân thực. – Về hình thức: giúp câu văn thêm gợi hình, gợi cảm, sinh động, cụ thể, lôi cuốn… – Về tác giả: góp phần thể hiện tình cảm/ thái độ … của tác giả đối với đối tượng. Bước 4: Viết câu trả lời |
Gợi ý câu trả lời | – Yếu tố miêu tả/ biểu cảm được thể hiện trong văn bản là: [trích dẫn câu văn, từ ngữ]. – (Nếu đề hỏi) Tác dụng của việc kết hợp những yếu tố miêu tả/ biểu cảm là: [lần lượt nêu từng ý như trong phần cách làm]. |
6. Câu hỏi ví dụ về phần đọc hiểu văn bản thông tin thi vào 10
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
NÉT ĐẶC TRƯNG CỦA VƯỜN QUỐC GIA MŨI CÀ MAU
(Theo Đào Thị Luyện, Hoàng Trà My, Hoàng Lan Anh)
Đất Mũi Cà Mau – nơi cực Nam của đất nước được khai phá vào cuối thế kỉ XVII, đầu thế kỉ XVIII, gắn liền với sự quần tụ của ba dân tộc: Kinh, Hoa, Khmer. Do vậy, nơi đây có sự giao thoa những nét sinh hoạt văn hoá đa sắc tộc được thể hiện qua nhiều phong tục, tập quán phong phú và đặc sắc.
Xưa có người kể rằng, những cư dân nơi Mũi Cà Mau là những người hùng ở phía Bắc vì không chịu được sự bóc lột của đế quốc phong kiến đã bỏ làng, bỏ đất mà đi về phương Nam. Họ cứ đi, đi mãi tới Mũi Cà Mau, mảnh đất cuối cùng của đất nước vốn được thiên nhiên điều kiện ưu đãi và dừng lại để sinh cơ, lập nghiệp. Càng gắn bó với đất, với rừng, họ càng thấu hiểu câu nói: “Đất lành chim đậu”, “Rừng là vàng, biển là bạc”…
Lịch sử hình thành, vị trí tọa lạc, diện tích
Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau được thành lập năm 2002, nằm trên địa bàn huyện Năm Căn và Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau, cách Thành phố Hồ Chí Minh gần 400km, nơi có cột mốc cuối cùng của Việt Nam trên đất liền, với tổng diện tích: 41862 ha, trong đó diện tích trên đất liền là 15 262 ha, diện tích ven biển là 26 600 ha – một vùng đất ngập mặn với quần thể thực vật chiếm ưu thế là cây đước, cây mắm. Đây là một hệ sinh thái rừng ngập mặn tự nhiên có giá trị rất cao về đa dạng sinh học, cảnh quan thiên nhiên, môi trường, văn hoá và lịch sử.
Đến với Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, nơi nghiên cứu về các loài chim nước ven biển của Việt Nam và vùng châu Á – Thái Bình Dương, du khách có thể thoả sức khám phá, tìm hiểu những nét đặc trưng độc đáo về địa lí tự nhiên và địa mạo tạo nên vùng sinh thái cửa sông, ven biển có một không hai ở Việt Nam.
Sẽ thật là thú vị khi bạn được lênh đênh bằng xuồng máy trên các sông, rạch, với những buổi đi xuyên rừng đước, thoả thích chụp ảnh các loài chim, thú, hít thở bầu không khí trong lành và lắng nghe những âm thanh vọng về từ cây lá, chim muông,… Du khách cũng rất ngạc nhiên và thích thú khi được biết Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau chính là nơi bảo tồn “nguồn gen đặc hữu quý hiếm” với 22 loài thực vật ngập mặn đã được phát hiện. Nơi đây hiện có hơn 100 loài động vật quý hiếm đang sinh sống.
Quần thể động thực vật phong phú
Do điều kiện thiên nhiên đặc trưng nên hệ động vật của Vườn quốc gia Mũi Cà Mau rất phong phú, đa dạng với lớp thú có 13 loài thuộc 9 họ, trong đó có hai loài trong Sách đỏ thế giới IUCN là khỉ đuôi dài và con cá khu. Một số loài phổ biến thường gặp là rái cá, sóc, chồn, nhím,… Hằng năm, vào tháng Tám, những đàn chim đi cư về rừng đước làm tổ, sớm chiều theo con nước kiếm ăn, bầu trời rừng đước lại rộn rã như ngày hội. Lớp chim ở Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau có hơn 74 loài thuộc 23 họ, trong đó có 5 loài có trong Sách đỏ của IUCN gồm cò Trung Quốc, bồ nông chân xám, giang sen, rẽ mỏ cong hông nâu và quắm trắng.
Theo thống kê của các nhà khoa học ở Đất Mũi, mỗi năm đất nơi đây lấn biển khoảng 100 mét, đi theo quá trình bồi tụ là sự sống của cây cỏ và các loài sinh vật. Vì vậy, không có gì ngạc nhiên khi nơi đây bạt ngàn rừng ngập mặn, tiếng lá cây và tiếng gió biển hoà quyện vào nhau trong một không gian thanh bình, yên ả.
Phải đến với Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau mới thấy hết vẻ đẹp của những dãy rừng ngập mặn trù phú dọc theo bờ biển và bờ sông như những bức tường phòng hộ, chống gió, chống xói lở. Những loài cây ngập mặn tiên phong có tác dụng thúc đẩy quá trình lắng đọng phù sa, tích tụ mới ở biển. Điều kiện tự nhiên nơi đây cũng đã ngẫu nhiên tạo ra một môi trường sinh trưởng, phát triển lí tưởng cho các loài tôm cá và nhuyễn thể.
Mũi đất hướng ra biển
Nhìn trên bản đồ Việt Nam, mũi đất chỉ là một dải đất hơi nhọn hướng ra biển về phía tây, nhưng thực tế tại đây lại là một khoảng không gian rộng lớn, nơi đất mới bồi lấp sinh lại bằng phẳng, sau từng đợt liên là rừng đước xanh ngút ngàn. Phải phóng tầm mắt thật xa mới thấy thấp thoáng xóm Đất Mũi nằm lẫn với rừng cây. Còn khi nhìn về phía biển trong cái nắng chói chang có thể thấy mờ mờ hình dáng Hòn Khoai ngoài khơi xa. Không những thế, từ vọng đài, phóng tầm mắt ra khơi quay mặt hứng luồng gió biển lồng lộng, hít thật sâu vào hai lá phổi, du khách tưởng chừng như ngửi được mùi cá, mùi muối đặc trưng của vùng nước mặn mà từ đó cảm thấy Tổ quốc mình thật gần gũi, mến yêu.
Đất Mũi được nhắc đến như một vùng đất thiêng liêng trong tâm thức người Việt Nam và trong đời, ai cũng ước một lần được đến. Nơi đây có hệ sinh thái rừng ngập mặn rất đa dạng và phong phú. Đến với Mũi Cà Mau, du khách được thăm cột mốc tọa độ quốc gia, ngắm rừng, ngắm biển, tham quan khu mô phỏng làng rừng kháng chiến; chụp hình dưới chân biểu tượng Mũi Cà Mau và được chiêm ngưỡng nhiều điều kì thú khi hoàng hôn buông xuống, ráng chiều ẩn hiện trên vùng trời biển bao la. Bên trái là biển Đông, bên phải là biển Tây, đứng ở Mũi Cà Mau, du khách như đang đứng trên mũi tàu không lồ của Tổ quốc rẽ sóng ra khơi.
(Theo Hỏi – đáp về những cánh rừng và vườn quốc gia Việt Nam, Đào Thị Luyện, Hoàng Trà My, Hoàng Lan Anh, NXB Quân đội nhân dân, 2009, tr. 178 – 181)
Câu 1 (0,5 điểm) – Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Trả lời
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là phương thức thuyết minh.
Câu 2 (0,5 điểm) – Xác định thông tin cơ bản của văn bản.
Trả lời
Thông tin cơ bản của văn bản là nét đặc trưng của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau.
Câu 3 (1,0 điểm) – Xác định cách trình bày thông tin của phần văn bản:
“Quần thể động thực vật phong phú… một môi trường sinh trưởng, phát triển lí tưởng cho các loài tôm cá và nhuyễn thể.”
Tác dụng của cách trình bày thông tin đó trong văn bản là gì?
Trả lời
Thông tin của phần văn bản “Quần thể động thực vật phong phú… phát triển lí tưởng cho các loài tôm cá và nhuyễn thể” được trình bày theo cách phân loại đối tượng (nét đặc trưng của hệ động vật và thực vật ở Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau).
Tác dụng của cách trình bày thông tin ấy trong văn bản: làm rõ những nét riêng của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau về quần thể động, thực vật; góp phần làm rõ nội dung chính của văn bản.
Câu 4 (0,5 điểm) – Yếu tố miêu tả được thể hiện rõ nhất ở câu văn nào trong đoạn văn dưới đây?
Theo thống kê của các nhà khoa học ở Đất Mũi, mỗi năm đất nơi đây lấn biển khoảng 100 mét, đi theo quá trình bồi tụ là sự sống của cây cỏ và các loài sinh vật. Vì vậy, không có gì ngạc nhiên khi nơi đây bạt ngàn rừng ngập mặn, tiếng lá cây và tiếng gió biển hoà quyện vào nhau trong một không gian thanh bình, yên ả.
Trả lời
Câu văn thể hiện rõ nhất yếu tố miêu tả là:
“Phải đến với Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau mới thấy hết vẻ đẹp của những dãy rừng ngập mặn trù phú dọc theo bờ biển và bờ sông như những bức tường phòng hộ, chống gió, chống xói lở.”
Hy vọng hướng dẫn cách làm phần đọc hiểu văn bản thông tin thi vào 10 môn Ngữ Văn ở trên đã giúp các em hiểu rõ hơn về từng dạng câu hỏi và biết cách trình bày câu trả lời sao cho ngắn gọn, chính xác và đúng trọng tâm.
Nếu các em muốn ôn luyện đầy đủ hơn các dạng bài đọc hiểu, nghị luận xã hội, nghị luận văn học cùng hệ thống phương pháp làm bài chi tiết và bài tập luyện tập sát đề thi thật, hãy tham khảo ngay bộ sách Combo Tăng Tốc 9+ Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Ngữ Văn của TKBooks. Bộ sách tổng hợp kiến thức trọng tâm, hướng dẫn cách làm dễ hiểu, bám sát cấu trúc đề thi mới và đặc biệt phù hợp với học sinh muốn tăng tốc điểm số trong giai đoạn ôn thi vào lớp 10.

Link đọc thử sách: https://drive.google.com/file/d/1NH2cnj_R92Bvgksg_dasFG4hSv9xcfxz/view?usp=sharing
Tkbooks tự hào là nhà xuất bản sách tham khảo lớp 9 hàng đầu tại Việt Nam!


Pingback: Cách làm phần đọc hiểu thi vào 10 môn Ngữ Văn 2026