Soạn văn Kim – Kiều gặp gỡ lớp 9 ngắn nhất PDF

Soạn văn Kim - Kiều gặp gỡ lớp 9 ngắn nhất PDF

Bài soạn văn Kim – Kiều gặp gỡ lớp 9 ngắn nhất PDF nhưng vẫn đầy đủ ý dưới đây sẽ giúp các em học sinh nắm được những nét chính về tác giả Nguyễn Du và đoạn trích “Kim – Kiều gặp gỡ” trích từ kiệt tác Truyện Kiều; phân tích được vẻ đẹp của tình yêu sét đánh giữa Kim Trọng và Thuý Kiều, đồng thời thấy được tài năng nghệ thuật bậc thầy của Nguyễn Du trong việc miêu tả tâm lí và cảnh vật.

I. Soạn Kim – Kiều gặp gỡ tác giả, tác phẩm

1. Tác giả Nguyễn Du

– Nguyễn Du (1765 – 1820), tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên, quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, trấn Nghệ An, nay thuộc tỉnh Hà Tĩnh.

– Ông sinh ra trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan. Cha ông là Nguyễn Nghiễm từng làm đến chức Tể tướng trong triều Nguyễn; người anh cùng cha khác mẹ từng làm chức Tham tụng thời Lê – Trịnh.

– Nguyễn Du sinh ra trong thời đại lịch sử đầy biến động và rất nhiều thăng trầm.

– Ông không chỉ có vốn hiểu biết phong phú, tri thức uyên thâm mà còn có trái tim tràn đầy tình yêu thương.

– Nguyễn Du có một sự nghiệp văn học quý báu gồm ba tập thơ chữ Hán (Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục) và một số tác phẩm chữ Nôm như “Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu”, “Văn tế thập loại chúng sinh”, “Truyện Kiều”…

– Nguyễn Du được suy tôn là đại thi hào của dân tộc.

– Năm 2013, Nguyễn Du được UNESCO vinh danh nhân kỉ niệm 250 năm ngày sinh của ông.

Đại thi hào Nguyễn Du
Đại thi hào Nguyễn Du

2. Tác phẩm Truyện Kiều

♦ Thông tin chung

– “Truyện Kiều” được coi là kiệt tác bằng chữ Nôm của Nguyễn Du và của văn học Việt Nam. Truyện còn có tên chữ Hán là “Đoạn trường tân thanh” (tiếng kêu mới về nỗi đau đứt ruột).

– “Truyện Kiều” gồm 3254 câu lục bát chia làm 3 phần:

+ Phần 1: Gặp gỡ và đính ước

+ Phần 2: Gia biến và lưu lạc

+ Phần 3: Đoàn tụ

– Nguyễn Du mượn cốt truyện của tiểu thuyết “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) nhưng có nhiều sáng tạo riêng, từ đó làm nên một kiệt tác được người Việt yêu mến. Tác phẩm còn được dịch ra 20 thứ tiếng khác.

♦ Giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực của “Truyện Kiều”.

– “Truyện Kiều” phản ánh thực trạng xã hội mà đồng tiền có quyền lực tuyệt đối và cái ác được “lên ngôi”.

– “Truyện Kiều” cho thấy tấm lòng đồng cảm, thương xót của tác giả trước những số phận bi kịch của con người.

– Truyện đề cao quyền sống và những khát vọng chính đáng như tình yêu, hạnh phúc, tự do và công lí,… của con người.

♦ Giá trị nghệ thuật của “Truyện Kiều”:

– Cốt truyện dựa trên tác phẩm của Thanh Tâm Tài Nhân nhưng Nguyễn Du đã tổ chức lại, loại bỏ, thay đổi trình tự, chi tiết, sự kiện tạo nên sức hấp dẫn riêng cho tác phẩm của mình.

– Nghệ thuật miêu tả con người số phận, con người tính cách của Nguyễn Du đã đạt đến đỉnh cao. Ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói cũng như diễn biến tâm trạng của nhân vật góp phần thể hiện bản chất, tính cách của nhân vật.

– Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, miêu tả tâm trạng bằng ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm rất tinh tế, đặc sắc..

– Đến “Truyện Kiều”, thể thơ lục bát đã hoàn thiện và phát triển.

Soạn văn Kim - Kiều gặp gỡ (Ảnh minh họa)
Soạn văn Kim – Kiều gặp gỡ (Ảnh minh họa)

3. Văn bản Kim – Kiều gặp gỡ

– Văn bản “Kim – Kiều gặp gỡ” trích trong phần I của “Truyện Kiều” từ cấu 141 đến 184. Sau khi tham dự lễ hội đạp thanh trong tiết thanh minh, ba chị em Thúy Kiều chuẩn bị ra về thì gặp mộ Đạm Tiên. Thúy Kiều thương xót cho người con gái bạc mệnh nên đã sắm lễ vật để thắp hương tưởng nhớ nàng Đạm Tiên. Ngay sau đó là cuộc gặp gỡ với chàng Kim Trọng. Đây là điểm khởi đầu cho một mối tình đẹp nhất, thánh thiện và cũng đau khổ nhất trong “Truyện Kiều”.

– Bố cục:

+ Phần 1 (12 dòng thơ đầu): Giới thiệu về nhân vật Kim Trọng.

+ Phần 2 (10 câu tiếp theo): Tâm trạng của Kim Trọng và Thúy Kiểu trong buổi gặp mặt.

+ Phần 3 (còn lại): Tâm trạng của Thúy Kiều sau buổi gặp gỡ với Kim Trọng.

II. Soạn văn Kim – Kiều gặp gỡ lớp ngắn nhất

1. Đặc điểm của truyện thơ Nôm trong văn bản

– “Truyện Kiều” có cốt truyện theo mô-típ chung của truyện thơ Nôm gồm 3 phần: Gặp gỡ và đính ước – Gia biến và lưu lạc – Đoàn tụ.

– Truyện sử dụng thể thơ lục bát với những từ ngữ, hình ảnh được chọn lọc, gọt rũa tinh tế, sử dụng nhiều từ Hán Việt.

– Nhân vật trong truyện (Thúy Kiều – Kim Trọng) là những chàng trai cô gái xinh đẹp, tài năng, sống chung thủy và luôn khao khát tình yêu trong sáng, thánh thiện.

– Tâm trạng của nhân vật được thể hiện qua những hình ảnh ước lệ và những đoạn độc thoại nội tâm.

2. Tìm hiểu nội dung văn bản

2.1. Ấn tượng về vẻ đẹp của Kim Trọng

– Kim Trọng là một trong ba nhân vật đẹp nhất trong “Truyện Kiều”. Chàng mang vẻ đẹp của một văn nhân hào hoa, phong nhã.

– Kim Trọng xuất thân gia đình từ nhà giàu có (phú hậu) và quyền quý: “nền phú hậu”.

– Vẻ đẹp của Kim Trọng được thể hiện qua cử chỉ và hành động. Từng bước chân của văn nhân như tỏa ra thứ ánh sáng dịu dàng, làm bừng sáng cả không gian, tạo nên vẻ đẹp hài hòa như “cây quỳnh cành dao”.

– Tài năng, trí tuệ của chàng Kim được Nguyễn Du hé lộ khiến không chỉ “hai ả tố nga” mà cả độc giả cũng phải trầm trồ, thán phục:

Nền phú hậu, bậc tài danh

Văn chương nết đất, thông minh tính trời.

Tài năng văn chương cùng trí thông minh thiên bẩm của Kim Trọng như hội tụ tất cả tinh hoa của trời đất.

– Chàng Kim Trọng mang vẻ đẹp hào hoa, cách giao tiếp phong nhã, lịch thiệp.

Phong tư tài mạo tốt vời

Vào trong phong nhã ra ngoài hào hoa.

→ Bằng những hình ảnh ước lệ, các từ Hán Việt như trâm anh, phú hậu, tài danh, văn chương, thông minh, phong tư, phong nhã, hào hoa… Nguyễn Du đã khắc họa hình ảnh chàng thư sinh Kim Trọng với vẻ ngoài hào hoa cùng tài năng thiên bẩm khiến người đọc ngưỡng mộ.

2.2. Tình yêu nảy nở trong buổi đầu gặp gỡ

– Chàng Kim vốn là bạn của Vương Quan (em trai của Thúy Kiều) nên đã nghe về hai chị em Thúy Kiều. Hội đạp thanh là dịp để chàng Kim gặp gỡ “hai ả tố nga” xinh đẹp, dịu dàng.

– Cảm nhận đầu tiên của chàng Kim chính là vẻ đẹp mặn mà, sự dịu dàng đáng yêu của chị em Thúy Vân, Thúy Kiều. Mỗi người có một nét đẹp riêng giống như hoa lan của mùa xuân; hoa cúc của mùa thu nhưng cả hai đều mặn mà, duyên dáng.

– Ngược lại, trước vẻ hào hoa, phong nhã của Kim Trọng, cả Thúy Kiều và Thúy Vân đều xao xuyến. Cho nên:

Chàng Vương quen mặt ra chào,

Hai kiều e lệ nép vào dưới hoa.

– Vừa mới gặp nhau nhưng vẻ đẹp “nghiêng nước nghiêng thành” của nàng Kiều đã làm chàng Kim say đắm. Đồng thời, vẻ hào hoa phong nhã của chàng Kim đã khiến Kiều yêu mến.

Người quốc sắc kẻ thiên tài,

Tình trong như đã mặt ngoài còn e.

– Cuộc gặp gỡ tình cờ và ngắn ngủi làm cả hai người lưu luyến: “Rốn ngồi chẳng tiện dứt về chỉn khôn”. Nhưng dù có “rốn ngồi” thì cuộc chia ly cũng phải diễn ra. Phép tiểu đối trong câu thơ “Khách đà lên ngựa người còn nghé theo” cho thấy sự lưu luyến, vấn vương của cả chàng Kim và Thúy Kiều.

– Nỗi niềm vương vấn, nhớ thương ấy tràn sang cả cảnh vật và lòng người.

Dưới cầu nước chảy trong veo,

Trên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.

Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc trong hai câu thơ đã diễn đạt trọn vẹn cảm xúc quyến luyến, vấn vương của “người quốc sắc kẻ thiên tài” trong lần đầu gặp gỡ.

→ Ngay lần đầu gặp gỡ, cả Kim Trọng và Thúy Kiều đã thấy yêu mến nhau. Mối tình đẹp nhất “Truyện Kiều” đã chớm nở trong buổi chiều cuối xuân đầy lưu luyến ấy.

2.3. Tâm trạng của Thúy Kiều sau buổi gặp Kim Trọng

♦ Bức tranh khung cảnh

Kiều từ trở gót trướng hoa,

Mặt trời gác núi chiêng đà thu không.

Gương nga chênh chếch dòm song,

Vàng gieo ngấn nước cây lồng bóng sân.

Hải đường lả ngọn đông lân,

Giọt sương gieo nặng cành xuân la đà.

– Khung cảnh từ buổi chiều muộn đến đêm khuya được Nguyễn Du miêu tả đậm chất hội họa.

+ Âm thanh tiếng chiêng thu không gợi lên cảm giác buồn man mác.

+ Mặt trời đã xuống núi, “gương nga” – ánh trăng đã “chênh chếch dòm song”. Nghệ thuật ẩn dụ cùng hình ảnh ước lệ gợi lên vẻ đẹp huyền ảo của đêm trăng. Ánh trăng chảy tràn như dát vàng lên cảnh vật: “Vàng gieo ngấn nước cây lồng bóng sân”.

+ Giọt sương đêm trên lá long lanh như những hạt ngọc trên cảnh xuân rực rỡ ánh trăng.

– Biện pháp liệt kê, nhân hóa; “gương nga chênh chếch dòm song”; “Hải đường lả ngọn đông lân” và “giọt sương gieo nặng cành xuân la đà” tạo hồn cho cảnh vật. Cảnh thiên nhiên trở nên đẹp đẽ và gần gũi với con người.

→ Không gian ngập tràn ánh trăng vàng. Cảnh vật vừa mang vẻ đẹp rực rỡ, vừa gợi nỗi buồn man mác trong lòng khách đa tình.

♦ Tâm trạng của nàng Kiều

– Một mình ngắm cảnh buổi tối bình yên, buồn sầu, Kiểu nghĩ đến Đạm Tiên và chàng Kim với tâm trạng “Rộn đường gần với nỗi xa bời bời”.

– Với Đạm Tiên, nàng cảm thấy chua xót, đau đớn trước cuộc đời cô gái hồng nhan bạc mệnh. Đoạn độc thoại nội tâm của Thúy Kiều đã lột tả tâm trạng ấy:

Người mà đến thế thì thôi,

Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi!

Thúy Kiều cảm thấy thương xót và tiếc nuối cho một Đạm Tiên xinh đẹp nhưng lắm truân chuyên, vất vả. Điều này cho thấy tấm lòng nhân hậu, sự đa sầu đa cảm của nàng Kiều.

– Sau sự tiếc nuối ấy, Thúy Kiều lại nghĩ về Kim Trọng với tâm trạng lo lắng.

– Liệu chàng và nàng có nên duyên “trăm năm”. Chính câu hỏi ấy là sự thừa nhận sự rung động của Thúy Kiều trước chàng Kim:

Người đâu gặp gỡ làm chi,

Trăm năm biết có duyên gì hay không?

– Những lo lắng ngổn ngang trong lòng làm nàng tức cảnh sinh tình. Nàng sáng tác những vần thơ hay tuyệt diệu mang theo nỗi niềm tâm sự của mình: “Nên câu tuyệt diệu ngụ trong tính tình”. Điều này cho thấy sự tài hoa và tấm lòng đa sầu, đa cảm của Thúy Kiều.

→ Sau cuộc gặp gỡ với Kim Trọng trong lễ đạp thanh, Thúy Kiều mang theo tâm trạng rối bời. Nàng thương xót cho Đạm Tiên, lo lắng cho tình cảm mới vừa chớm nở với Kim Trọng liệu “có duyên gì hay không”. Tâm trạng ấy giúp ta hiểu hơn về một tâm hồn nhạy cảm, đa cảm và nhân hậu của Thúy Kiều.

>>> Tải bài soạn văn dưới dạng file PDF miễn phí tại đây!

III. Soạn văn Kim – Kiều gặp gỡ và trả lời câu hỏi trong Sách Giáo Khoa

Trả lời câu hỏi trước khi đọc văn bản Kim – Kiều gặp gỡ

Câu hỏi: Hãy giới thiệu một tác phẩm văn học hoặc bộ phim có câu chuyện tình yêu để lại cho em ấn tượng đẹp.

Trả lời:

Một tác phẩm văn học có câu chuyện tình yêu để lại cho em ấn tượng sâu sắc là Romeo và Juliet của William Shakespeare. Tác phẩm kể về tình yêu chân thành, mãnh liệt giữa Romeo và Juliet, hai người trẻ thuộc hai gia đình có mối thù truyền kiếp. Dù phải đối mặt với nhiều trở ngại, họ vẫn luôn dành cho nhau tình cảm sâu đậm. Tuy kết thúc bi thương, câu chuyện vẫn khiến em xúc động bởi vẻ đẹp của tình yêu trong sáng, thủy chung và khát vọng được sống hạnh phúc.

Trả lời câu hỏi trong khi đọc văn bản Kim – Kiều gặp gỡ

1. Theo dõi: Sự xuất hiện của nhân vật Kim Trọng.

Trả lời:

Kim Trọng xuất hiện trong khung cảnh mùa xuân tươi đẹp, khi chị em Thúy Kiều đang du xuân trong tiết Thanh minh. Chàng cưỡi ngựa đến, xuống ngựa và bước đi với phong thái lịch thiệp, hào hoa.

Sự xuất hiện của Kim Trọng được miêu tả qua những câu thơ:

Nẻo xa mới tỏ mặt người,

Khách đà xuống ngựa tới nơi tự tình.

Hài văn lần bước dặm xanh,

Một vùng như thể cây quỳnh cành dao.

Hình ảnh Kim Trọng hiện lên với vẻ đẹp thanh tú, phong nhã, khiến cảnh vật xung quanh như trở nên tươi sáng hơn.

2. Theo dõi: Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật.

Trả lời:

Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật gồm:

– “Hai kiều e lệ nép vào dưới hoa”: thể hiện sự e thẹn, kín đáo của hai chị em Thúy Kiều khi gặp Kim Trọng.

– “Tình trong như đã mặt ngoài còn e”: diễn tả tình cảm đã nảy sinh nhưng cả Kim Trọng và Thúy Kiều đều chưa dám bộc lộ.

– “Chập chờn cơn tỉnh cơn mê”: thể hiện sự xao xuyến, ngây ngất trong buổi đầu gặp gỡ.

– “Rốn ngồi chẳng tiện dứt về chỉn khôn”: cho thấy tâm trạng lưu luyến, không muốn chia xa.

– “Khách đà lên ngựa người còn nghé theo”: thể hiện sự quyến luyến của hai người khi phải chia tay.

3. Hình dung: Bức tranh thiên nhiên.

Trả lời:

Bức tranh thiên nhiên hiện lên với vẻ đẹp thơ mộng, thanh bình nhưng phảng phất nỗi buồn. Dòng nước dưới cầu trong veo, cành liễu mềm mại buông xuống trong ánh chiều tà. Khi Thúy Kiều trở về nhà, mặt trời đã khuất núi, vầng trăng nghiêng soi qua cửa sổ, ánh trăng vàng phủ xuống mặt nước và sân nhà. Những cành hải đường đẫm sương càng làm không gian trở nên yên tĩnh, man mác buồn.

Qua bức tranh thiên nhiên, Nguyễn Du đã khéo léo thể hiện tâm trạng bâng khuâng, lưu luyến và những suy tư của Thúy Kiều sau cuộc gặp gỡ Kim Trọng.

4. Theo dõi: Lời người kể chuyện và lời nhân vật.

Trả lời:

– Lời người kể chuyện: Là những câu thơ giới thiệu Kim Trọng, miêu tả cuộc gặp gỡ, cảnh thiên nhiên và tâm trạng của Thúy Kiều, chẳng hạn: “Một mình lặng ngắm bóng nga / Rộn đường gần với nỗi xa bời bời”.

– Lời nhân vật: Là bốn câu thơ thể hiện suy nghĩ của Thúy Kiều:

Người mà đến thế thì thôi!

Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi!

Người đâu gặp gỡ làm chi,

Trăm năm biết có duyên gì hay không?

Đây là lời độc thoại nội tâm, thể hiện sự thương xót của Thúy Kiều dành cho Đạm Tiên và nỗi băn khoăn về duyên phận với Kim Trọng.

Trả lời câu hỏi sau khi đọc

Câu 1. Đoạn trích có những nhân vật nào và kể về sự việc gì?

Trả lời:

Đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ có các nhân vật chính là Kim Trọng, Thúy Kiều, Thúy Vân và Vương Quan. Ngoài ra, Đạm Tiên cũng được nhắc đến trong suy nghĩ của Thúy Kiều.

Đoạn trích kể về cuộc gặp gỡ tình cờ giữa Kim Trọng và Thúy Kiều trong tiết Thanh minh. Ngay từ lần đầu gặp mặt, hai người đã có những rung động và tình cảm dành cho nhau. Sau khi chia tay, Thúy Kiều trở về nhà với tâm trạng bâng khuâng, lưu luyến, vừa thương xót cho số phận Đạm Tiên, vừa lo lắng về duyên phận của mình với Kim Trọng.

Câu 2. Ở mười hai dòng thơ đầu, nhân vật Kim Trọng được giới thiệu và miêu tả bằng lời của ai? Qua đó, em hình dung được những gì về nhân vật?

Trả lời:

Ở mười hai dòng thơ đầu, nhân vật Kim Trọng được giới thiệu và miêu tả qua lời của người kể chuyện ở ngôi thứ ba.

Qua những câu thơ, em hình dung Kim Trọng là một chàng trai có xuất thân quyền quý, gia đình giàu có, nền nếp, đồng thời sở hữu tài năng và trí tuệ xuất chúng.

– Xuất thân: “Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh”, “Nền phú hậu bậc tài danh” cho thấy chàng sinh ra trong gia đình quyền quý, giàu có.

– Tài năng, trí tuệ: “Văn chương nết đất thông minh tính trời” thể hiện tài năng văn chương và trí thông minh thiên bẩm.

– Ngoại hình, phong thái: “Phong tư tài mạo tót vời”, “Vào trong phong nhã ra ngoài hào hoa” khắc họa một chàng trai tuấn tú, lịch thiệp và hào hoa.

Như vậy, Kim Trọng hiện lên là một chàng thư sinh tài sắc vẹn toàn, có vẻ đẹp lí tưởng cả về ngoại hình lẫn phẩm chất.

Câu 3. Trong mười dòng thơ tiếp theo, Nguyễn Du đã tập trung miêu tả cảm xúc, tâm trạng của những nhân vật nào? Phân tích từ ngữ tiêu biểu được tác giả sử dụng để thể hiện cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật đó.

Trả lời:

Trong mười dòng thơ tiếp theo, Nguyễn Du tập trung miêu tả cảm xúc, tâm trạng của Kim Trọng và Thúy Kiều trong lần đầu gặp gỡ.

Những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu:

– “Bóng hồng nhác thấy nẻo xa”: Thể hiện sự chú ý, rung động ban đầu của Kim Trọng trước vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều.

– “Người quốc sắc kẻ thiên tài”: Khắc họa sự tương xứng giữa Thúy Kiều và Kim Trọng về sắc đẹp, tài năng.

– “Tình trong như đã mặt ngoài còn e”: Diễn tả tình cảm thầm kín, sự e thẹn của hai người khi mới gặp nhau.

– “Chập chờn cơn tỉnh cơn mê”: Thể hiện tâm trạng xao xuyến, ngây ngất trước những rung động đầu đời.

– “Rốn ngồi chẳng tiện dứt về chỉn khôn”: Cho thấy sự lưu luyến, không muốn rời xa.

– “Khách đà lên ngựa người còn nghé theo”: Diễn tả sự quyến luyến, bịn rịn trong giây phút chia tay.

Qua đó, Nguyễn Du đã khắc họa tinh tế những rung động trong sáng, kín đáo và mãnh liệt của tình yêu đôi lứa.

Câu 4. Trong mười bốn dòng thơ cuối, Nguyễn Du đã sử dụng nhiều phương tiện để thể hiện thế giới nội tâm của nhân vật Thúy Kiều.

a. Phân tích đặc điểm của bức tranh thiên nhiên (thời gian, không gian, sự vật). Miêu tả bức tranh thiên nhiên ấy, tác giả muốn thể hiện trạng thái cảm xúc nào ở nhân vật?

Trả lời:

Bức tranh thiên nhiên được Nguyễn Du miêu tả qua những hình ảnh giàu sức gợi:

– Thời gian: Từ lúc chiều tà đến khi trăng lên, gợi không gian yên tĩnh, trầm lắng.

– Không gian: Khu vườn, sân nhà, cửa sổ và cảnh vật xung quanh chìm trong ánh trăng.

– Sự vật: Mặt trời khuất núi, vầng trăng nghiêng soi qua cửa sổ, ánh trăng vàng in xuống mặt nước, cây cối đổ bóng trên sân, cành hải đường đẫm sương.

Những hình ảnh thiên nhiên ấy tạo nên khung cảnh thơ mộng, huyền ảo nhưng cũng phảng phất nỗi buồn.

Qua bức tranh thiên nhiên, Nguyễn Du muốn thể hiện tâm trạng bâng khuâng, lưu luyến, cô đơn và những suy tư ngổn ngang của Thúy Kiều sau cuộc gặp gỡ Kim Trọng. Đây là biểu hiện đặc sắc của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.

b. Chỉ ra đâu là lời người kể chuyện, đâu là lời nhân vật. Lời nhân vật được thể hiện ở hình thức nào và điều gì giúp em nhận biết hình thức ngôn ngữ đó?

Trả lời:

Lời người kể chuyện: Là những câu thơ miêu tả cảnh thiên nhiên, hành động và tâm trạng của Thúy Kiều, từ câu:

Kiều từ trở gót trướng hoa,

đến câu:

Rộn đường gần với nỗi xa bời bời:

và hai câu cuối:

Ngổn ngang trăm mối bên lòng,

Nên câu tuyệt diệu ngụ trong tính tình.

Lời nhân vật: Là bốn câu thơ thể hiện suy nghĩ của Thúy Kiều:

Người mà đến thế thì thôi!

Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi!

Người đâu gặp gỡ làm chi,

Trăm năm biết có duyên gì hay không?

Lời nhân vật được thể hiện dưới hình thức độc thoại nội tâm. Có thể nhận biết qua dấu ngoặc kép, những câu cảm thán, câu hỏi tu từ và nội dung bộc lộ trực tiếp suy nghĩ thầm kín của Thúy Kiều mà không hướng đến người đối thoại cụ thể nào.

c. Cho biết nhân vật đã bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ gì trong lời nói của mình.

Trả lời:

Trong lời độc thoại nội tâm, Thúy Kiều đã bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ sâu sắc:

– Thương xót cho Đạm Tiên: Hai câu thơ “Người mà đến thế thì thôi! / Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi!” thể hiện sự đau xót, tiếc thương cho số phận bất hạnh của người con gái tài sắc nhưng bạc mệnh.

– Xao xuyến trước Kim Trọng: Câu thơ “Người đâu gặp gỡ làm chi” thể hiện sự rung động và lưu luyến sau cuộc gặp gỡ.

– Băn khoăn về duyên phận: Câu hỏi “Trăm năm biết có duyên gì hay không?” bộc lộ nỗi lo lắng, mong chờ về tương lai tình yêu.

Những cảm xúc ấy cho thấy Thúy Kiều là người có tâm hồn nhạy cảm, giàu lòng nhân ái, luôn khao khát tình yêu và hạnh phúc.

Câu 5. Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật và nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Du trong đoạn trích.

Trả lời:

+ Về nghệ thuật xây dựng nhân vật:

– Nguyễn Du sử dụng bút pháp ước lệ, tượng trưng để khắc họa vẻ đẹp ngoại hình, tài năng và phong thái của Kim Trọng.

– Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế thông qua cử chỉ, hành động, lời nói và những diễn biến nội tâm.

– Sử dụng nghệ thuật tả cảnh ngụ tình và độc thoại nội tâm để thể hiện tâm trạng bâng khuâng, lưu luyến của Thúy Kiều.

+ Về nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ:

– Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu và sức biểu cảm.

– Kết hợp hài hòa giữa ngôn ngữ bác học và ngôn ngữ dân tộc.

– Sử dụng linh hoạt các biện pháp nghệ thuật như ẩn dụ, nhân hóa, ước lệ, đối và những từ ngữ giàu sức gợi.

– Thể thơ lục bát được vận dụng nhuần nhuyễn, tạo nên âm hưởng nhẹ nhàng, sâu lắng.

Qua đó, Nguyễn Du thể hiện tài năng bậc thầy trong việc khắc họa nhân vật và diễn tả những rung động tinh tế của con người.

Câu 6. Nêu chủ đề của đoạn trích; qua đó, nhận xét về tư tưởng, tình cảm của tác giả.

Trả lời:

Chủ đề: Đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ ca ngợi vẻ đẹp của tình yêu trong sáng, chân thành giữa Kim Trọng và Thúy Kiều, đồng thời thể hiện những rung động đầu đời và khát vọng tình yêu, hạnh phúc của con người.

Tư tưởng, tình cảm của tác giả:

– Nguyễn Du thể hiện sự trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tài sắc và tâm hồn của con người.

– Tác giả đồng cảm với những rung động tình cảm tự nhiên, trong sáng của đôi lứa.

– Qua tâm trạng Thúy Kiều, nhà thơ bộc lộ niềm thương cảm trước những số phận bất hạnh, đặc biệt là người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

– Đồng thời, Nguyễn Du đề cao quyền được yêu thương, được lựa chọn tình yêu và khát vọng hạnh phúc chính đáng của con người.

Đoạn trích thể hiện rõ tư tưởng nhân đạo sâu sắc và tấm lòng yêu thương con người của đại thi hào Nguyễn Du.

Viết kết nối với đọc

Đề bài: Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích 2 – 4 dòng thơ miêu tả thiên nhiên mà em cho là đặc sắc trong đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ.

Trong đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ, em đặc biệt ấn tượng với hai câu thơ: “Dưới cầu nước chảy trong veo / Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha”. Bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc, Nguyễn Du đã vẽ nên một bức tranh thiên nhiên thơ mộng, dịu dàng. Hình ảnh dòng nước “trong veo” gợi lên vẻ đẹp thanh khiết, yên bình của cảnh vật. Bên cạnh đó, hình ảnh “tơ liễu” mềm mại trong ánh chiều tà tạo nên không gian lãng mạn, đầy chất thơ. Từ láy “thướt tha” khiến những cành liễu như đang nhẹ nhàng chuyển động trong gió. Cảnh vật tuy đẹp nhưng vẫn phảng phất nỗi buồn man mác của buổi chia tay. Qua đó, tác giả đã khéo léo thể hiện tâm trạng lưu luyến, vấn vương của Kim Trọng và Thúy Kiều sau lần đầu gặp gỡ. Hai câu thơ không chỉ cho thấy tài năng miêu tả thiên nhiên tinh tế của Nguyễn Du mà còn làm nổi bật vẻ đẹp trong sáng của tình yêu đôi lứa.

IV. Tổng kết bài soạn văn Kim – Kiều gặp gỡ lớp 9

1. Nghệ thuật

– Nghệ thuật miêu tả người rất tài tình, làm nổi bật vẻ đẹp hào hoa, phong nhã của Kim Trọng khiến lòng người ngây ngất.

– Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình kết hợp với lời độc thoại nội tâm giúp độc giả cảm nhận được tâm trạng của nhân vật.

2. Nội dung

Đoạn trích kể về cuộc gặp gỡ định mệnh của Kim Trọng và Thúy Kiều. Đây là điểm khởi đầu cho mối tình đẹp đẽ nhưng đau khổ nhất trong “Truyện Kiều”. Đoạn trích cũng cho thấy vẻ đẹp ngoại hình cũng như đời sống nội tâm đầy cảm xúc của các nhân vật trong buổi đầu gặp gỡ.

Hy vọng bài Soạn văn Kim – Kiều gặp gỡ lớp 9 ngắn nhất ở trên đã giúp các em nắm bắt nhanh và đầy đủ những ý chính về tác giả Nguyễn Du, phân tích được vẻ đẹp lí tưởng của tình yêu tuổi trẻ giữa Kim Trọng và Thuý Kiều, thấy được khát vọng tự do yêu đương và cảm nhận được bút pháp miêu tả tâm lí nhân vật tài tình của đại thi hào trong tác phẩm này.

Kiến thức về Soạn văn lớp 9 được triển khai cực chi tiết và dễ hiểu trong cuốn Làm chủ kiến thức Ngữ Văn bằng sơ đồ tư duy lớp 9 – Luyện thi vào 10 phần 1: Đọc – Hiểu văn bản. Các em có thể mua sách về để tham khảo thêm nội dung này và các bài soạn văn khác nhé!

Link đọc thử sách: https://drive.google.com/file/d/1oRktCcLMCR0pFWRuTIYBdnULy3Iam5xx/view?usp=sharing

Tkbooks tự hào là nhà xuất bản sách tham khảo lớp 9 hàng đầu tại Việt Nam.

Tkbooks.vn

Share

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *