Cách làm phần đọc hiểu thơ đề thi vào 10 môn Ngữ Văn là nội dung quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin xử lí các dạng câu hỏi thường gặp. Ở phần này, học sinh cần biết cách xác định thể thơ, nhận diện đặc điểm thi luật, phân tích từ ngữ, hình ảnh, tình cảm, cảm xúc, nhan đề, kết cấu, đề tài và chủ đề của bài thơ.
Bài viết dưới đây sẽ giúp các em hệ thống lại những kiến thức trọng tâm về đọc hiểu thơ, nhận diện các dạng câu hỏi thường gặp và nắm được cách làm cụ thể cho từng dạng. Qua đó, các em có thể rèn luyện kĩ năng phân tích, trả lời câu hỏi ngắn gọn, đúng ý và tự tin hơn khi bước vào kì thi tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ Văn.
Mời các em tham khảo!
>> Xem thêm:
Cách làm phần đọc hiểu văn bản thông tin thi vào 10 môn Ngữ Văn
I. Các dạng câu hỏi đọc hiểu thơ trong đề thi vào 10
| Thứ tự | Đơn vị kiến thức và dạng đề |
| 1 | Thể thơ và đặc điểm thi luật của thể thơ – Dạng 1.1: Xác định thể thơ – Dạng 1.2: Nêu dấu hiệu xác định thể thơ hoặc đặc điểm của thể thơ |
| 2 | Từ ngữ, hình ảnh – Dạng 2.1: Tìm từ ngữ/ hình ảnh – Dạng 2.2: Nhận xét về từ ngữ/ hình ảnh – Dạng 2.3: Nêu cách hiểu về từ ngữ/ hình ảnh |
| 3 | Tình cảm, cảm xúc – Dạng 3.1: Xác định nhân vật trữ tình – Dạng 3.2: Xác định tình cảm, cảm xúc – Dạng 3.3: Nhận xét về tình cảm, cảm xúc – Dạng 3.4: Xác định mạch cảm xúc – Dạng 3.5: Xác định cảm hứng chủ đạo |
| 4 | Nhan đề, kết cấu – Dạng 4.1: Nêu ý nghĩa nhan đề – Dạng 4.2: Trình bày kết cấu của bài thơ |
5 | Đề tài, chủ đề – Dạng 5.1: Xác định đề tài – Dạng 5.2: Xác định chủ đề và chỉ ra căn cứ |
II. Cách làm cách dạng câu hỏi đọc hiểu thơ
1. Cách làm câu hỏi về thể thơ và đặc điểm thi luật của thể thơ
a. Củng cố kiến thức
Có những thể thơ nào cần chú ý? Đặc điểm của từng thể thơ đó là gì?
Những thể thơ đáng chú ý trong kì thi tuyển sinh vào lớp 10 là:
Thể thơ | Đặc điểm | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Số tiếng, số dòng, số khổ | Vần | Nhịp | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Lục bát | – Các dòng thơ được sắp xếp thành từng cặp, một dòng 6 tiếng và một dòng 8 tiếng. – Không hạn định số khổ trong 1 bài, số dòng trong mỗi khổ. – Bài thơ có thể chia khổ hoặc không. | – Tiếng cuối của dòng 6 vần với tiếng thứ sáu của dòng 8. – Tiếng cuối của dòng 8 vần với tiếng cuối của dòng 6 tiếp theo. | – Thường ngắt nhịp chẵn: 2/2/2, 2/4, 4/4,… | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thanh điệu: – Trong dòng 6 và dòng 8, các tiếng thứ sáu, thứ tám là thanh bằng, còn tiếng thứ tư là thanh trắc. – Riêng trong dòng 8, mặc dù tiếng thứ sáu và thứ tám đều là thanh bằng nhưng nếu tiếng thứ sáu là thanh huyền thì tiếng thứ tám là thanh ngang và ngược lại.
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Song thất lục bát | – Kết hợp đan xen từng cặp câu 7 tiếng, song thất, với từng cặp câu 6 và 8 tiếng, lục bát. – Không hạn định số khổ trong 1 bài, số dòng trong mỗi khổ. – Bài thơ có thể chia khổ hoặc không. | Vần lưng: – Tiếng thứ sáu hoặc thứ tư của câu 8. – Tiếng thứ năm hoặc thứ 3 của câu 7. Vần chân: Tiếng cuối của tất cả các câu thơ. | – Các câu 7: ngắt nhịp lẻ trước chẵn sau: 3/2/2 hay 3/4. – Câu 6 và 8: thường ngắt nhịp chẵn: 2/2/2, 2/4, 4/4,… – Có thể được ngắt linh hoạt, phù hợp với tình cảm, cảm xúc trong bài. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thanh điệu – Thanh B, T của các tiếng ở một số vị trí cố định, cụ thể như sau:
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bốn chữ | – Mỗi dòng thơ có 4 tiếng. – Không hạn định số khổ trong 1 bài, số dòng trong mỗi khổ. – Bài thơ có thể chia khổ hoặc không. | – Thường là vần chân. – Có thể là vần liền hoặc vần cách hoặc phối hợp nhiều kiểu gieo vần, vần hỗn hợp. | – Thường ngắt nhịp 2/2. – Có thể được ngắt linh hoạt, phù hợp với tình cảm, cảm xúc trong bài. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Năm chữ | – Mỗi dòng thơ có 5 tiếng. – Không hạn định số khổ trong 1 bài, số dòng trong mỗi khổ. – Bài thơ có thể chia khổ hoặc không. | – Thường là vần chân. – Có thể là vần liền hoặc vần cách hoặc phối hợp nhiều kiểu gieo vần, vần hỗn hợp. | – Thường ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2, có khi là 1/4 hoặc 4/1. – Có thể được ngắt linh hoạt, phù hợp với tình cảm, cảm xúc trong bài. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Sáu chữ | – Mỗi dòng thơ có 6 tiếng. – Không hạn định số khổ trong 1 bài, số dòng trong mỗi khổ. – Bài thơ có thể chia khổ hoặc không. | – Thường là vần chân. – Có thể là vần liền hoặc vần cách hoặc phối hợp nhiều kiểu gieo vần, vần hỗn hợp. | – Thường ngắt nhịp 2/2/2 hoặc 3/3. – Có thể được ngắt linh hoạt, phù hợp với tình cảm, cảm xúc trong bài. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bảy chữ | – Mỗi dòng thơ có 7 tiếng. – Không hạn định số khổ trong 1 bài, số dòng trong mỗi khổ. – Bài thơ có thể chia khổ hoặc không. | – Thường là vần chân. – Có thể là vần liền hoặc vần cách hoặc phối hợp nhiều kiểu gieo vần, vần hỗn hợp. | – Thường ngắt nhịp 3/4 hoặc 4/3. – Có thể được ngắt linh hoạt, phù hợp với tình cảm, cảm xúc trong bài. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Tám chữ | – Mỗi dòng thơ có 8 tiếng. – Không hạn định số khổ trong 1 bài, số dòng trong mỗi khổ. – Bài thơ có thể chia khổ hoặc không. | – Thường là vần chân. – Có thể là vần liền hoặc vần cách hoặc phối hợp nhiều kiểu gieo vần, vần hỗn hợp. | – Thường ngắt nhịp 2/2/2/2 hoặc 3/5. – Có thể được ngắt linh hoạt, phù hợp với tình cảm, cảm xúc trong bài. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Tự do | – Các dòng thơ có số tiếng không đều nhau. – Không hạn định số khổ trong 1 bài, số dòng trong mỗi khổ. – Bài thơ có thể chia khổ hoặc không. | – Có thể có vần hoặc không vần. – Khi có vần thì cách gieo vần linh hoạt: vần chân hoặc vần lưng, vần liền hoặc vần cách. | – Linh hoạt theo cách ngắt các vế trong dòng thơ, số tiếng của từng dòng. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Làm thế nào để xác định thể thơ của 1 bài thơ bất kì?
Để xác định thể thơ, cần dựa vào những dấu hiệu đặc trưng, đặc điểm thi luật, của từng thể thơ, bao gồm 4 yếu tố:
- Số dòng, số khổ thơ trong 1 bài.
- Số tiếng trong 1 dòng thơ, đây là yếu tố dễ thấy nhất và hay được sử dụng nhất nhưng không phải là tất cả, vẫn cần xét đến các dấu hiệu khác.
- Cách gieo vần trong bài.
- Cách ngắt nhịp ở từng dòng thơ.
b. Dạng đề và cách làm
| Dạng | 1.1 – Xác định thể thơ | 1.2 – Nêu dấu hiệu xác định thể thơ hoặc đặc điểm của thể thơ |
| Nhận diện câu hỏi | – Văn bản trên viết theo thể thơ nào? – Xác định thể thơ của văn bản… | – Nêu 01 dấu hiệu xác định thể thơ. – Nêu dấu hiệu hình thức giúp xác định thể thơ. – Văn bản trên viết theo thể thơ nào? Vì sao? – Nêu đặc điểm về vần/ nhịp/ thanh điệu của khổ thơ A. |
| Cách làm | Bước 1: Đếm số tiếng mỗi dòng Đếm số tiếng ở tất cả các dòng trong bài xem có đều nhau hay không? – Nếu đều nhau thì đều là bao nhiêu tiếng? – Nếu không đều nhau thì có theo quy luật 6-8 hay 7-7-6-8 không? → Từ đó xác định được thể thơ của bài. Bước 2: Viết câu trả lời | Bước 1: Xác định thể thơ như bước 1 dạng 1.1. Bước 2: Tìm dấu hiệu của thể thơ – Tùy vào yêu cầu của đề để tìm các dấu hiệu tương ứng. – Chú ý vào các dấu hiệu: + Số dòng, số khổ thơ trong bài. + Số tiếng mỗi dòng. + Cách gieo vần trong bài. + Cách ngắt nhịp ở từng dòng thơ. + Thanh điệu trong bài. Bước 3: Viết câu trả lời – Bám sát yêu cầu của đề để trả lời cho chuẩn. – Trình bày đầy đủ, rõ ràng từng ý. – Phải gắn với đặc điểm cụ thể của văn bản, không được chỉ chép lại kiến thức lí thuyết. |
| Gợi ý câu trả lời | – Thể thơ của văn bản là [nêu thể thơ]. Hoặc: – Văn bản được viết theo thể thơ [nêu thể thơ]. | Trường hợp được chọn dấu hiệu để nêu: – Thứ tự ưu tiên nên là số tiếng mỗi dòng → số dòng, số khổ → nhịp → vần → thanh điệu. Tùy vào số lượng dấu hiệu mà đề bài hỏi để chọn nêu cho phù hợp, nên nêu ít nhất 2 dấu hiệu. – Dấu hiệu nhận biết thể thơ [tên thể thơ] là mỗi dòng có [số lượng] tiếng/ mỗi dòng có số tiếng không đều nhau… Trường hợp phải nêu hết các dấu hiệu: – Dấu hiệu nhận biết thể thơ trong văn bản là: – Văn bản có [số lượng] khổ, mỗi khổ có [số lượng] dòng./ Văn bản có … dòng, không chia khổ. – Số tiếng mỗi dòng: ….. – Vần: [lí thuyết] + [VD trong văn bản]. – Nhịp: [lí thuyết] + VD trong văn bản. Trường hợp đề yêu cầu chỉ ra cách gieo vần/ ngắt nhịp/ thanh điệu: – Trả lời theo cấu trúc [lí thuyết] + [VD trong văn bản]. |
| Chú ý | Trong một số trường hợp, 1 câu hỏi đọc hiểu có thể bao gồm cả 2 dạng 1.1 và 1.2: Bài thơ được viết theo thể thơ gì? Vì sao? → Khi đó, em hãy vận dụng cách làm của cả 2 dạng nêu trên để trả lời lần lượt từng ý hỏi trong đề. | |
c. Ví dụ
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
MÀU MÂY ĐỎ TRÊN ĐỈNH ĐỒI A1
Trích, Nguyễn Việt Chiến
[…]
Trên đỉnh đồi A1 có đám mây phượng vĩ
Nghiêng xuống sắc hoa đỏ chói
Như màu những người lính năm xưa
Lịch sử nhuốm đỏ từng thước đất
Nơi các anh nằm
Nhưng máu phải bay lên
Máu phải đọng thành hoa dọc những chiến hào
Mẹ Tổ quốc đón trên tay mình
Những người con ngã xuống
Trong khúc hát ru màu hoa đỏ
Trên những ngọn đồi Điện Biên Phủ
Lịch sử suốt ngàn đời
Vẫn giữ lại khúc hát ru của mẹ
Khúc hát ru màu đỏ
Trên cánh đồng ngút ngàn mây trắng
Xứ Mường Than
Theo http://vannghequandoi.com.vn
Câu hỏi 0.5 điểm – Dạng 1.1: Xác định thể thơ của văn bản trên.
Trả lời
Thể thơ của văn bản trên là thể thơ tự do.
Câu hỏi 0.5 điểm – Dạng 1.2: Hãy chỉ ra 02 dấu hiệu hình thức để xác định thể thơ của văn bản.
Trả lời
Hai dấu hiệu hình thức để xác định thể thơ tự do của văn bản trên là:
Văn bản có bốn khổ, số dòng thơ ở mỗi khổ không đều nhau, có khổ gồm ba dòng, có khổ gồm năm dòng.
Số tiếng ở các dòng thơ không đều nhau, có dòng ba tiếng, có dòng năm tiếng, có dòng bảy tiếng,…
2. Cách làm câu hỏi về từ ngữ, hình ảnh trong thơ
a. Củng cố kiến thức
| Yếu tố | Đặc điểm | Tác dụng |
| Từ ngữ | – Hàm súc, cô đọng. – Giàu tình biểu cảm. – Có tính nhạc, tính hoạ. | – Giúp khắc hoạ hình ảnh. – Thể hiện tình cảm, cảm xúc. – Thể hiện nội dung, chủ đề, tư tưởng của tác phẩm. – Cho thấy tài năng của tác giả. |
| Hình ảnh | – Là những hình dung, tưởng tượng được gợi ra trong tâm trí bạn đọc khi đọc thơ. – Là một đối tượng cụ thể với những đặc điểm về hình dáng, màu sắc, mùi hương… | – Thể hiện tình cảm, cảm xúc. – Thể hiện nội dung, chủ đề, tư tưởng của tác phẩm. – Cho thấy tài năng của tác giả. |
| Chú ý | Trong một bài thơ, hình ảnh nào cũng phải được tạo nên bằng từ ngữ nhưng không phải từ ngữ nào cũng tạo nên hình ảnh. |
b. Dạng đề và cách làm
| Dạng | 2.1 – Tìm từ ngữ/ hình ảnh | 2.2 – Nhận xét từ ngữ/ hình ảnh | 2.3 – Nêu cách hiểu về từ ngữ/ hình ảnh |
| Nhận diện câu hỏi | – Tìm/xác định những từ ngữ/ câu thơ thể hiện nội dung A. – Liệt kê/ghi lại những hình ảnh trong khổ thơ A. – Trong bài thơ/ theo tác giả, nội dung A được thể hiện qua những từ ngữ/ câu thơ/ hình ảnh nào? | – Em có nhận xét gì về hình ảnh A? – Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ? | – Em hiểu như thế nào về câu thơ/ hình ảnh/ từ ngữ…? – Theo em, hình ảnh A/ từ ngữ A có ý nghĩa gì? – Hình ảnh A/ từ ngữ A/ câu thơ A được hiểu là gì?/ có ý nghĩa gì? |
| Cách làm | Bước 1: Xác định yêu cầu – Đề yêu cầu tìm gì? Từ ngữ hay hình ảnh? – Tìm ở đâu? Trong những câu thơ nào? – Thỏa mãn nội dung gì? Từ ngữ/ hình ảnh phải thể hiện điều gì? Bước 2: Tìm theo yêu cầu – Đọc đúng phạm vi các câu thơ đề hỏi, đọc từ trên xuống dưới, từ trái qua phải. – Gạch chân vào những từ ngữ/ hình ảnh thoả mãn yêu cầu. Bước 3: Kiểm chứng Lần lượt rà soát lại từng từ ngữ/ hình ảnh tìm được xem đã thỏa mãn hết các yêu cầu của đề bài hay chưa. Chỉ cần 1 yêu cầu không thỏa mãn thì cần loại đáp án đó. Bước 4: Viết câu trả lời – Nếu cần nêu từ ngữ: trích đúng như trong văn bản, trích lần lượt từng từ, mỗi từ đều để trong ngoặc kép, các từ ngăn cách nhau bằng dấu phẩy. – Nếu cần nêu hình ảnh: hình ảnh nào trích từ văn bản thì để trong ngoặc kép, các hình ảnh ngăn cách nhau bằng dấu phẩy. | Bước 1: Xác định từ ngữ/ hình ảnh cần nhận xét như bước 1 + 2 dạng 2.1. Bước 2: Tìm ý nhận xét – Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ/ hình ảnh cần nhận xét: Các từ ngữ/ hình ảnh đó viết về đặc điểm gì? Của đối tượng nào? – Tìm những tính từ chỉ tính chất để nhận xét về điểm chung của các từ ngữ/ hình ảnh. Bước 3: Viết câu trả lời Dùng các tính từ phù hợp để nhận xét về từ ngữ/ hình ảnh. – Tính từ để nhận xét cách sử dụng từ ngữ: độc đáo, sáng tạo, tỉ mỉ, tinh tế, khéo léo,… – Tính từ để nhận xét hình ảnh: giản dị, mộc mạc, gần gũi, quen thuộc, độc đáo, mới mẻ, thơ mộng, đẹp, nên thơ, bình yên, rực rỡ,… | Bước 1: Xác định vị trí Đọc lại văn bản, xác định vị trí của câu thơ/ từ ngữ/ hình ảnh cần giải thích. Bước 2: Giải nghĩa – Trường hợp cần giải nghĩa một hoặc nhiều câu thơ: + Chia câu thơ thành các ý, các vế nhỏ. + Giải nghĩa từng ý. + Gộp lại để giải nghĩa cả câu. – Trường hợp giải nghĩa 1 từ ngữ/ 1 hình ảnh: + Xác định nghĩa tả thực, nghĩa đen, nếu có. + Xác định ý nghĩa biểu tượng: dựa vào ngữ cảnh xuất hiện, thực chất thì từ ngữ/ hình ảnh đó còn thể hiện cho điều gì? Truyền tải thông điệp, tư tưởng gì của tác giả? Chú ý: Nếu có biện pháp tu từ thì khai thác ý nghĩa về nội dung của biện pháp đó. Bước 3: Viết câu trả lời |
| Gợi ý câu trả lời | Những từ ngữ/ hình ảnh + [yêu cầu của đề] là: [liệt kê các từ ngữ/ hình ảnh]. | Cách sử dụng từ ngữ/ Cách hình ảnh + [2-3 tính từ phù hợp]. | Trường hợp cần giải nghĩa một hoặc nhiều câu thơ: Em hiểu ý nghĩa của câu thơ là: [ý nghĩa của vế 1] [ý nghĩa của vế 2] … Như vậy, câu thơ có ý nghĩa là [ý nghĩa cả câu]. Trường hợp giải nghĩa 1 từ ngữ/ 1 hình ảnh: Em hiểu [từ ngữ/ hình ảnh] là: [nét nghĩa tả thực, nếu có]. [nét nghĩa biểu tượng]. Từ đó, từ ngữ/ hình ảnh này đã cho thấy [tình cảm, thông điệp] của tác giả. Chú ý Trong một số trường hợp, 1 câu hỏi đọc hiểu có thể bao gồm cả 2 dạng 2.1 và 2.2: Xác định các từ ngữ/ hình ảnh miêu tả đối tượng A. Từ đó, em có nhận xét gì về đối tượng A? → Khi đó, em hãy vận dụng cách làm của cả 2 dạng nêu trên để trả lời lần lượt từng ý hỏi trong đề. |
c. Ví dụ
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
BẾN ĐÒ NGÀY MƯA
Anh Thơ
Tre rũ rợi ven bờ chen ướt át
Chuối bờ phờ đầu bến đứng dầm mưa.
Và dầm mưa dòng sông trôi rào rạt
Mặc con thuyền cắm lái đậu tro vơ.
Trên bến vắng, đầm mình trong lạnh lẽo
Vài quán hàng không khách đứng xo ro.
Một bác lái ghé buồm vào hút điếu,
Mặc bà hàng sù sụ sặc hơi, ho.
Ngoài đường lội hoạ hoằn người đến chợ
Thúng đội đầu như đội cả trời mưa.
Và hoạ hoằn một con thuyền ghé chở
Rồi âm thầm bến lại lặng trong mưa.
Anh Thơ, Thi nhân Việt Nam, NXB Thời Đại, 2010
Câu hỏi 1.0 điểm – Dạng 2.1 + 2.2: Ghi lại những từ ngữ khắc hoạ khung cảnh bến đò trong khổ thơ đầu tiên. Qua những từ ngữ đó, em có nhận xét gì về hình ảnh bến đò trong cảm nhận của nhà thơ?
Trả lời
Những từ ngữ khắc hoạ khung cảnh bến đò trong bốn dòng thơ là:
“tre rũ rợi”, “chen ướt át”
“chuối bờ phờ”, “đứng dầm mưa”
“dòng sông trôi rào rạt”
“con thuyền cắm lái đậu tro vơ”
Qua những từ ngữ đó, em thấy hình ảnh bến đò hiện lên với vẻ tĩnh lặng, trầm buồn, âm đạm trong cảm nhận của nhà thơ.
Câu hỏi 1.0 điểm – Dạng 2.3: Em hiểu như thế nào về từ hoạ hoằn được sử dụng trong khổ cuối của bài thơ?
Trả lời
Em hiểu từ “hoạ hoằn” trong khổ cuối của bài thơ có nghĩa là rất hiếm hoi, ít thấy. Từ “hoạ hoằn” này đã tô đậm sự vắng vẻ, thiếu vắng bóng dáng “người đến chợ” và những con thuyền nơi bến đò ngày mưa, từ đó làm nổi bật sự tĩnh lặng, âm đạm của không gian.
3. Cách làm câu hỏi về tình cảm, cảm xúc trong thơ
4. Cách làm câu hỏi về nhan đề, kết cấu của bài thơ
5. Cách làm câu hỏi về đề tài, chủ đề của bài thơ
Ba phần tiếp theo gồm cách làm câu hỏi về tình cảm, cảm xúc trong thơ; nhan đề, kết cấu của bài thơ; đề tài, chủ đề của bài thơ sẽ được trình bày chi tiết trong cuốn Tăng tốc 9+ ôn thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn – Phần Đọc Hiểu. Cuốn sách giúp học sinh hệ thống kiến thức trọng tâm, nhận diện nhanh các dạng câu hỏi đọc hiểu và nắm chắc phương pháp trả lời để tự tin chinh phục điểm cao.
Hy vọng những hướng dẫn cách làm phần đọc hiểu thơ đề thi vào 10 môn Ngữ Văn ở trên đã giúp các em nắm chắc kiến thức trọng tâm và biết cách xử lí từng dạng câu hỏi thường gặp. Khi ôn tập, các em nên luyện đọc kĩ văn bản, xác định đúng yêu cầu đề bài, trả lời ngắn gọn, rõ ý và có dẫn chứng phù hợp. Chúc các em học tập hiệu quả, tự tin chinh phục phần đọc hiểu thơ và đạt kết quả cao trong kì thi vào lớp 10.
Để ôn thi toàn diện môn Ngữ Văn vào lớp 10, các em có thể tham khảo trọn bộ Tăng tốc 9+ ôn thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn, gồm 2 cuốn: Đọc Hiểu và Nghị luận xã hội – Nghị luận văn học. Bộ sách được biên soạn theo hướng dễ học, dễ áp dụng, bám sát các dạng bài thường gặp trong đề thi, giúp học sinh tăng tốc ôn luyện hiệu quả trong giai đoạn nước rút.
Link đọc thử sách: https://drive.google.com/file/d/1QMwNWhc56cBA3OApP5valgFkADa2KMkL/view?usp=sharing
Tkbooks tự hào là nhà xuất bản sách tham khảo lớp 9 hàng đầu tại Việt Nam!

