Các thành phần biệt lập trong câu lớp 8 và tác dụng kèm giải bài tập

Các thành phần biệt lập trong câu lớp 8 và tác dụng kèm giải bài tập trong SGK

Các thành phần biệt lập trong câu lớp 8 và tác dụng kèm giải bài tập trong SGK dưới đây sẽ giúp các em củng cố vững chắc kiến thức về các thành phần nằm ngoài cấu trúc cú pháp của câu. Qua đó, các em không chỉ nắm được cách nhận biết các thành phần tình thái, cảm thán, gọi – đáp hay chêm xen mà còn biết cách vận dụng chúng để làm tăng sức biểu cảm và sự linh hoạt trong quá trình giao tiếp cũng như viết văn.

Mời các em tham khảo!

I. Kiến thức về các thành phần biệt lập trong câu

1. Khái niệm

Thành phần biệt lập là thành phần không trực tiếp tham gia vào việc diễn đạt nội dung của câu. Nó chỉ thể hiện thái độ của người nói/người viết đối với nội dung được nói đến trong câu.

Bảng kiến thức về các thành phần biệt lập trong câu và tác dụng
Bảng kiến thức về các thành phần biệt lập trong câu và tác dụng

2. Các thành phần biệt lập và tác dụng

Có 4 thành phần biệt lập: thành phần tình thái, thành phần cảm thán, thành phần gọi – đáp và thành phần chêm xen (phụ chú).

a. Thành phần tình thái:

– Thành phần tình thái là thành phần thể hiện thái độ, cách đánh giá của người nói với nội dung sự việc được nói đến trong câu, thường sử dụng các từ như: hình như, có vẻ như, chắc là, chắc chắn, có vẻ là, hầu như,…

Ví dụ: Hình như tôi đã thấy anh ấy một lần rồi.

b. Thành phần cảm thán:

– Thành phần cảm thán là thành phần nêu lên tình cảm, cảm xúc của người nói về nội dung được nói đến trong câu, thường sử dụng các từ: ôi, chao ôi, trời ơi, ối trời ơi,…

Ví dụ: Chao ôi, bầu trời mùa thu trong xanh đẹp quá.

c. Thành phần gọi – đáp:

– Thành phần gọi – đáp là thành phần dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp, thường sử dụng các từ như: này, thưa, dạ, vâng, ơi,…

Ví dụ: Vâng, cháu cũng đang phải cố gắng rất nhiều.

d. Thành phần biệt lập chêm xen (phụ chú):

– Thành phần chêm xen (phụ chú) được dùng để bổ sung, làm rõ thêm đối tượng nào đó trong câu.

– Thành phần này thường được đặt trong dấu ngoặc đơn, giữa hai dấu gạch ngang, giữa hai dấu phẩy hoặc một dấu gạch ngang và một dấu phẩy. Trong một số trường hợp, thành phần chêm xen được đặt sau dấu hai chấm.

Ví dụ: An-đéc-xen (1805 – 1875) là nhà văn nổi tiếng người Đan Mạch.

II. Giải bài tập thành phần biệt lập trong sách giáo khoa

♦ Bài 1 (Trang 66)

Tìm thành phần tình thái trong các câu sau và chỉ ra ý nghĩa của thành phần ấy trong từng trường hợp:

a. Mặt nữa, “Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt” chắc hẳn không phải là trời một đêm trăng, mà phải là trời một buổi chiều.

(Xuân Diệu, Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam)

b. Mà tôi nhớ một cái gì đấy, hình như mẹ tôi, cái cửa sổ, hoặc những ngôi sao to trên bầu trời thành phố. Phải, có thể là những cái đó…

(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

c. Con cá nằm yên. Có lẽ vì thấm mệt nên giờ đây nó ngủ.

(Giuyn Véc-nơ, Cuộc chạm tran trên đại dương)

Đáp án tham khảo

a. Thành phần tình thái “chắc hẳn” thể hiện thái độ chắc chắn của tác giả với nội dung được đề cập trong câu.

b. Thành phần tình thái “hình như” và “có thể” cho thấy sự thiếu chắc chắn, mơ hồ của Phương Định khi nói về nỗi nhớ của mình lúc cơn mưa đá bất chợt đi qua.

c. Thành phần tình thái “có lẽ” nêu lên một ý dự đoán, chưa khẳng định chắc chắn.

♦ Bài 2 (Trang 66)

Tìm 3 – 5 từ chỉ thái độ, cách đánh giá của người nói về mức độ tin cậy của sự việc được nói tới (không trùng với các từ tìm được ở bài tập 1). Sắp xếp chúng theo trinh tự tăng dần độ tin cậy và đặt một câu với mỗi từ đó.

Đáp án tham khảo

Các từ chỉ thái độ, cách đánh giá của người nói về mức độ tin cậy của sự việc được nói tới (sắp xếp theo mức độ tăng dần): dường như, có khi, chắc chắn.

Đặt câu:

Dường như hôm nay Lan có chuyện buồn.

Có khi anh ấy đã bỏ về trước rồi.

Chắc chắn lớp mình sẽ đoạt giải cao trong kì thi này.

♦ Bài 3 (Trang 66)

Tìm thành phần cảm thán trong các câu sau và chỉ ra ý nghĩa của thành phần ấy trong từng trường hợp:

a. Trời ơi, ước gì thầy Đuy-sen là anh ruột của tôi!

(Trin-ghi-do Ai-tơ-ma-tốp, Người thầy đầu tiên)

b. Má tôi cũng coi nó là gió Tết, nghe gió, mà thuận miệng hát “Cấy rồi mùa qua sông cấy mướn. Ông trời ổng thổi ngọn chưởng buồn cha chả là buồn…” rồi thờ dài cái thượt “Ứ hư, lụi hụi mà hết năm”.

(Nguyễn Ngọc Tư, Trở gió)

Đáp án tham khảo

a. Thành phần cảm thán “trời ơi” bộc lộ sự ngưỡng mộ, yêu mến thầy Đuy-sen tha thiết của An-tư-nai.

b. Thành phần cảm thán “ừ hự” bộc lộ tâm trạng tiếc nuối của người mẹ khi thời gian trôi đi quá nhanh.

♦ Bài 1 (Trang 69 – 70)

Tìm thành phần gọi – đáp trong các câu sau và cho biết chức năng của chúng.

a. – Sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì? Mày bảo tạo còn biết sợ ai hơn tao nữa?

– Thưa anh, thế thì,… hừ hừ… em xin sợ. Mời anh cứ đùa một mình thôi.

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kì)

b. Ê, đồ quỷ! – Nét Len vừa quát vừa nện chân xuống vỏ tàu.

(Giuyn Véc-nơ, Cuộc chạm trán trên đại dương)

c. Cậu bé ơi, ở đây ngày nào người ta chẳng bán đến hàng nghìn con lạc đà!

(Đa-ni-en Pen-nắc, Mắt sói)

Đáp án tham khảo

a. Thành phần gọi đáp “thưa anh” dùng để duy trì mối quan hệ, thể hiện sự kính trọng của Dế Choắt với Dế Mèn.

b. Thành phần gọi đáp “Ê” dùng để thiết lập mối quan hệ giao tiếp, gây sự chú ý với người nghe.

c. Thành phần gọi đáp “Cậu bé ơi” dùng để duy trì mối quan hệ giao tiếp.

♦ Bài 2 (Trang 70)

Tìm thành phần chém xen trong các câu sau và cho biết chúng làm rõ thêm nội dung gì.

a. Hàng vạn người đọc rất tinh, đã thuộc ba bài thu này, mà không thuộc được các bài thu khác (của các tác giả khác).

(Xuân Diệu, Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt nam)

b. Có về thăm “Vườn Bùi chốn cũ” – đây là “xứ Vườn Bùi” theo đồng bào gọi cả vùng Trung Lương nằm trong xã Yên Đổ cũ, chữ không phải chỉ là khu vườn của nhà ở cụ Nguyễn Khuyến – mới càng hiểu rõ bài “Ao thu lạnh lẽo nước trong veo.

(Xuân Diệu, Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt nam)

c. Chiều hôm đó, bọn mèo ngạc nhiên khi không thấy con hải âu xuất hiện để xơi món yêu thích – món mực ống mà Xe-crét-ta-ri-ô chôm được từ bếp nhà hàng.

(Lu-i Xe-pun-ve-da, Chuyện con mèo dạy hải âu bay)

d. Đọc văn (phân tích, bình giảng, bình luận) tất yếu phải tôn trọng văn bản, từ ngôn từ đến hình tượng

(Trần Đình Sử, Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa)

Đáp án tham khảo

a. Thành phần chêm xen “của các tác giả khác” nhằm làm rõ đối tượng sáng tác của “các bài thu khác”, không phải Nguyễn Khuyến.

b. Thành phần chêm xen “đây là “Xứ Vườn Bùi” theo đồng bào gọi cả vùng Trung Lương nằm trong xã Yên Đổ cũ, chứ không phải chỉ là khu vườn của nhà ở cụ Nguyễn Khuyến” nhằm làm rõ ý nghĩa của cụm từ “Vườn Bùi chốn cũ”.

c. Thành phần chêm xen “món mực ống mà Xe-crét-ta-ri-ô chôm được từ bếp nhà hàng” bổ sung làm rõ nghĩa cho cụm từ “món yêu thích”.

d. Thành phần chêm xen “phân tích, bình giảng, bình luận” nhằm làm rõ các yếu tố của “đọc văn”.

♦ Bài 3 (Trang 70)

Tìm các thành phần biệt lập trong những câu sau và xác định đó là loại thành phần biệt lập nào.

a. Và hẳn vì buồn nên Ảnh Vàng muốn được nhìn thấy những điều mới mẻ.

(Đa-ni-en Pen-nắc, Mắt sợi)

b. Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riều riều, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huệ tình của cô gái đẹp như thơ mộng…

(Vũ Bằng, Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt

c. Này bắc có lợn kia ơi! Từ lúc mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!

(Lợn cưới, áo mới)

d. Ôi những vạt ruộng vàng

Chiều nay rung rinh lúa ngả.

(Nguyễn Đình Thi, Đường núi)

Đáp án tham khảo

a. Thành phần tình thái: “hẳn”.

b. Thành phần chêm xen: “mùa xuân của Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội”.

c. Thành phần gọi đáp: “này”.

d. Thành phần cảm thán: “ôi”.

Hy vọng bài soạn các thành phần biệt lập trong câu lớp 8 và tác dụng kèm giải bài tập trong SGK ở trên đã giúp các em tự tin hơn trong việc nhận diện và phân loại các thành phần phụ đặc biệt này. Việc nắm vững kiến thức không chỉ hỗ trợ các em hoàn thành tốt các bài kiểm tra trên lớp mà còn là chìa khóa để diễn đạt tư duy, cảm xúc một cách tinh tế và giàu sức thuyết phục hơn trong đời sống.

Đừng quên tham khảo hướng dẫn các bài thực hành Tiếng Việt lớp 8 học kì 2 khác trong cuốn Làm chủ kiến thức Ngữ Văn bằng sơ đồ tư duy lớp 8 – Tập 2 để nâng cao kiến thức môn Ngữ Văn cũng như đạt điểm số cao hơn trên lớp các em nhé!

Link đọc thử sách: https://drive.google.com/file/d/1XMRmh0B8nF0pxOPpwZpJh9MrwChAGrIU/view?usp=sharing

Tkbooks tự hào là nhà xuất bản sách tham khảo lớp 8 hàng đầu tại Việt Nam!

Tkbooks.vn

Share

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nguyễn Thị Thu Thanh
Nguyễn Thị Thu Thanh
Em là chuyên viên Chăm sóc khách hàng của Tkbooks.
Em đang online. Anh chị cần hỗ trợ gì cứ nhắn ạ!
Nhắn cho em nếu anh chị cần hỗ trợ nhé!