Soạn bài Nam Quốc Sơn Hà lớp 8 ngắn nhất PDF

Soạn bài Nam Quốc Sơn Hà lớp 8 ngắn nhất PDF

Soạn bài Nam Quốc Sơn Hà lớp 8 ngắn nhất PDF dưới đây sẽ giúp các em học sinh nắm được những nét chính về tác giả và hoàn cảnh ra đời, thể loại, bố cục, nội dung – nghệ thuật, ý nghĩa của bài thơ Nam Quốc Sơn Hà một cách ngắn gọn, dễ hiểu và súc tích.

Mời quý thầy cô, phụ huynh và các em tham khảo!

I. Soạn bài Nam Quốc Sơn Hà tác giả tác phẩm

1. Tác giả

– Bài thơ hiện chưa rõ tác giả. Nhiều tài liệu cho là của Lý Thường Kiệt. Có những ghi chép khác nhau về sự xuất hiện của bài thơ. Theo sách Lĩnh Nam chích quái, bài thơ được một vị thần ngâm đọc khiến cho quân Tống hoảng sợ, giúp vua Lê Đại Hành đánh bại quân xâm lược năm 981. Theo sách Đại Việt sử kí toàn thư, khi Lý Thường Kiệt chặn đánh quân Tống bên sông Như Nguyệt năm 1076, bài thơ đã vang lên trong đền thờ thần sông là Trương tướng quân. Sau đó quân Tống thảm bại đúng như lời trong bài thơ.

Tác giả Lý Thường Kiệt
Tác giả Lý Thường Kiệt

2. Tác phẩm Nam Quốc Sơn Hà

– Theo sách “Lĩnh Nam chích quái“, bài thơ được một vị thần ngâm đọc khiến cho quân Tống hoảng sợ, giúp vua Lê Đại Hành đánh bại quân xâm lược năm 981. Trong khi đó, sách “Đại Việt sử kí toàn thư” lại cho rằng: khi Lý Thường Kiệt chặn quân Tống bên sông Như Nguyệt năm 1076, bài thơ đã vang lên trong đền thờ thần sông là danh tướng Trương Hống. Sau đó, quân Tống đã bị đánh bại đúng như lời bài thơ.

– Thể loại: thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

– Bài thơ vốn không có nhan đề. Tên gọi Nam quốc sơn hà là do những người biên soạn cuốn sách Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập 2 (NXB Văn học, Hà Nội, 1976) đặt, lấy từ bốn chữ đầu tiên của bài thơ.

– Bài thơ được xem như một bài thơ thần, là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước Đại Việt. Bài thơ thể hiện lòng tự hào về cương vực, lãnh thổ của Đại Việt và bày tỏ quyết tâm đánh bại kẻ thù xâm lược.

II. Soạn bài Nam Quốc Sơn Hà lớp 8 ngắn nhất

1. Hai câu thơ đầu: Khẳng định độc lập, chủ quyền của dân tộc

– Câu thơ đầu khẳng định chủ quyền đất nước một cách rõ ràng, dứt khoát: “Nam quốc sơn hà Nam đế cư.“

+ “Nam quốc” ý chỉ nước Nam, là cách nói khẳng định ranh giới với các nước khác. Suốt hơn một ngàn năm Bắc thuộc, các triều đại Trung Hoa chỉ coi nước Nam là một quận nên việc khẳng định “Nam quốc” ở ngay đầu câu thơ có ý nghĩa đặc biệt.

+ Cách ngắt nhịp 4/3 tạo nên hai vế, phân định rõ hai yếu tố để có thể khẳng định một quốc gia độc lập là: nước và vua.

+ Từ “đế” được coi là nhãn tự, là “linh hồn” của bài thơ. Các triều đại phong kiến phương Bắc luôn coi mình là “đế” tức là người cai trị cả thiên hạ, còn “vương” là vua nước chư hầu do hoàng đế Trung Hoa phong cho hoặc chấp nhận. Chính vì vậy, việc dùng từ “đế” trong câu thơ đầu đã khẳng định rằng: nước Nam là một quốc gia độc lập, ngang hàng với các triều đại phong kiến phương Bắc.

+ Từ “Nam” xuất hiện hai lần thể hiện ý thức về nền độc lập, tự chủ của đất nước một cách mạnh mẽ và rõ ràng.

– Câu thơ thứ hai nêu ra căn cứ để xác định chủ quyền của nước Đại Việt: “Tiệt nhiên định phận tại thiên thư“. “Tiệt nhiên” là rõ ràng, rành rành, không thể chối cãi; “thiên thư” là sách trời. Lãnh thổ Đại Việt đã được phân định rõ ràng như thế, không thể thay đổi.

⇒ Hai câu thơ đầu đã khẳng định nền độc lập của dân tộc trên hai phương diện: lãnh thổ (Nam quốc) và có hoàng đế cai trị (Nam đế cư), khẳng định nước Nam ta là một quốc gia độc lập, sánh ngang với các triều đại phong kiến phương Bắc.

2. Hai câu thơ sau: Chiến thắng tất yếu của dân tộc

– Trên cơ sở khẳng định chủ quyền dân tộc, bài thơ lên án đanh thép hành động xâm lược phi nghĩa của nhà Tống:

Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,

Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.

(Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm,

Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.)

– Câu thơ thứ ba khẳng định hành động xâm lược của bọn giặc là trái với sách trời, đi ngược lại với lẽ phải. Đây vừa là câu hỏi tu từ, vừa thể hiện thái độ ngạc nhiên, tức giận trước hành động bạo ngược của giặc. Ngạc nhiên, bởi triều đại phong kiến phương Bắc xưng mình là thiên tử, thế thiên hành đạo mà lại làm ngược với ý trời khi xâm phạm bờ cõi nước Nam. Tức giận bởi một nước lớn lại ý mạnh hiếp yếu, đem quân đi xâm chiếm nước khác.

– Tác giả dõng dạc tuyên bố hành động bạo ngược ấy tất yếu sẽ nhận lấy sự thất bại thảm hại: “sẽ bị đánh tơi bời“. Đó là kết cục tất yếu mà những kẻ xâm lược xứng đáng được nhận. Lời khẳng định đanh thép ấy khiến lũ giặc khiếp vía. Đó cũng là tiếng nói của lòng yêu nước, của ý chí quật cường, không chịu khuất phục trước cường địch.

⇒ Hai câu thơ là lời cảnh cáo đanh thép cho hành động xâm lược phi nghĩa của quân xâm lược. Đồng thời, khẳng định chiến thắng tất yếu của nhân dân Đại Việt trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc.\

 

Nam Quốc Sơn Hà (Ảnh minh họa)
Nam Quốc Sơn Hà (Ảnh minh họa)

3. Bài thơ được coi là “bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên” của nước ta

Bài thơ “Nam quốc sơn hà” được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta bởi nó nêu lên hai yếu tố quan trọng nhất của bản tuyên ngôn:

– Khẳng định chủ quyền không thể bàn cãi của nước Đại Việt (hai câu thơ đầu).

– Thể hiện ý chí quyết tâm chiến đấu chống lại mọi kẻ thù xâm lược để bảo vệ đất nước.

>>> Tải bài soạn văn dưới dạng file PDF miễn phí tại đây!

III. Soạn bài Nam Quốc Sơn Hà lớp 8 và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa trang 70, 71

Câu 1. Bài thơ được coi là bản “tuyên ngôn độc lập” đầu tiên của đất nước ta. Em hiểu thế nào là bản “tuyên ngôn độc lập”?

Trả lời:

Tuyên ngôn độc lập là văn bản tuyên bố, khẳng định nền độc lập, chủ quyền và quyền tự chủ của một quốc gia, dân tộc. Đồng thời, thể hiện ý chí quyết tâm bảo vệ nền độc lập, chủ quyền ấy trước mọi thế lực xâm lược.

Câu 2. Từ “cư” trong nguyên tác có thể dịch là “ngự” (cai quản), cũng có thể dịch là “ở” (cư trú). Theo em, cách dịch nào thể hiện được rõ tinh thần của một bản “tuyên ngôn độc lập” hơn? Hãy lí giải ý kiến của em.

Trả lời:

Theo em, cách dịch từ “cư” thành “ngự” (cai quản) thể hiện rõ hơn tinh thần của một bản tuyên ngôn độc lập. Bởi từ “ngự” không chỉ khẳng định sự hiện diện của vua nước Nam trên lãnh thổ mà còn nhấn mạnh quyền cai quản, làm chủ đất nước. Qua đó, tác giả khẳng định nước Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền và có vị vua riêng, không phụ thuộc vào bất cứ thế lực nào.

Câu 3. Để khẳng định chủ quyền của đất nước ta, tác giả đã sử dụng những lí lẽ nào?

Trả lời:

Để khẳng định chủ quyền của đất nước, tác giả đã đưa ra những lí lẽ sau:

– Nước Nam có lãnh thổ riêng, được xác định rõ ràng qua cụm từ “Nam quốc sơn hà”.

– Nước Nam có vua riêng cai quản, thể hiện qua cụm từ “Nam đế cư”. Từ “đế” khẳng định vị thế độc lập, ngang hàng với các triều đại phong kiến phương Bắc.

– Ranh giới lãnh thổ và chủ quyền của nước Nam đã được sách trời ghi nhận, khẳng định qua câu thơ “Tiệt nhiên định phận tại thiên thư”.

Những lí lẽ trên khẳng định chủ quyền nước Nam là điều hiển nhiên, thiêng liêng và không thể xâm phạm.

Câu 4. Theo em, câu thơ cuối cảnh báo điều gì đối với quân xâm lược? Do đâu em khẳng định như vậy?

Trả lời:

Câu thơ cuối cảnh báo rằng bất cứ kẻ thù nào dám xâm phạm lãnh thổ nước Nam đều sẽ phải chịu thất bại thảm hại.

Em khẳng định như vậy vì câu thơ “Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư” mang giọng điệu mạnh mẽ, đanh thép, thể hiện niềm tin vào chiến thắng tất yếu của dân tộc. Đồng thời, câu thơ còn khẳng định ý chí quyết tâm chiến đấu bảo vệ độc lập, chủ quyền đất nước của nhân dân ta.

Câu 5. Câu thơ nào trong bài thơ để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất? Vì sao?

Trả lời:

Câu thơ để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất là:

“Nam quốc sơn hà Nam đế cư”

(Sông núi nước Nam, vua Nam ngự)

Bởi câu thơ đã khẳng định một cách mạnh mẽ, dứt khoát rằng nước Nam có lãnh thổ và chủ quyền riêng. Đặc biệt, việc sử dụng từ “đế” thể hiện niềm tự hào dân tộc và ý thức độc lập, tự chủ. Qua đó, em cảm nhận được tinh thần yêu nước và khí phách hiên ngang của cha ông ta.

Câu 6. Em rút ra được nhận thức gì cho bản thân sau khi học bài thơ này?

Trả lời:

Sau khi học bài thơ Nam Quốc Sơn Hà, em nhận thức sâu sắc rằng độc lập, chủ quyền dân tộc là thiêng liêng và bất khả xâm phạm. Em càng thêm tự hào về truyền thống yêu nước, tinh thần bất khuất của cha ông trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc. Từ đó, em ý thức được trách nhiệm của bản thân là phải chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức, giữ gìn truyền thống dân tộc và góp phần xây dựng, bảo vệ đất nước.

IV. Tổng kết bài soạn văn Nam Quốc Sơn Hà lớp 8 ngắn nhất

1. Nghệ thuật

– Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc với giọng điệu hùng hồn, đanh thép.

– Lập luận chặt chẽ, sắc bén.

2. Nội dung

Bài thơ khẳng định chủ quyền không thể bàn cãi của nước Nam so với các quốc gia khác. Đồng thời, tác giả cũng thể hiện ý chí quyết tâm chiến đấu của nhân dân và sự thất bại tất yếu của những kẻ xâm lược. Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước Đại Việt.

Hy vọng phần soạn bài Nam Quốc Sơn Hà lớp 8 ngắn nhất PDF ở trên đã giúp các em hệ thống hóa kiến thức trọng tâm, hiểu rõ giá trị nội dung – nghệ thuật của tác phẩm.

Để học tốt hơn và nắm vững kiến thức Ngữ Văn 8 một cách hệ thống, phụ huynh và các em học sinh có thể tham khảo bộ sách “Làm chủ kiến thức Ngữ Văn bằng sơ đồ tư duy lớp 8 (Tập 1 và Tập 2)”. Với cách trình bày bằng sơ đồ tư duy khoa học, dễ nhớ, cuốn sách sẽ giúp các em học nhanh – nhớ lâu, ôn tập hiệu quả và đạt kết quả cao trong môn Ngữ Văn.

Link đọc thử sách: https://drive.google.com/file/d/1IW8jEFiXWUJSeF7YEEO0N8c3p_ChO1Gw/view?usp=sharing

Tkbooks tự hào là nhà xuất bản sách tham khảo lớp 8 hàng đầu tại Việt Nam!

Tkbooks.vn

Share

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *