Các kiểu câu ghép và phương tiện nối các vế câu ghép lớp 9

Các kiểu câu ghép và phương tiện nối các vế câu ghép lớp 9

Các kiểu câu ghép và phương tiện nối các vế câu ghép lớp 9 được trình bày trong bài viết dưới đây sẽ giúp các em nhận diện đúng cấu trúc câu cũng như nâng cao khả năng sử dụng tiếng Việt một cách chính xác, linh hoạt.

Ngoài cung cấp kiến thức, TKBooks còn giúp các em giải đáp các bài tập trong SGK trang 15 – 16 để các em hiểu thêm về câu ghép đẳng lập và câu ghép chính phụ.

Mời quý phụ huynh, thầy cô và các em tham khảo!

I. Các kiểu câu ghép và cách nhận biết chúng

1. Nhận biết câu ghép đẳng lập

Những quan hệ ý nghĩa thường gặp giữa các vế của câu ghép đẳng lập là: quan hệ thời gian, quan hệ tương phản, quan hệ lựa chọn, quan hệ tăng cấp, quan hệ bổ sung,…

Phương tiện ngôn ngữ chủ yếu được dùng để nối các vế của câu ghép đẳng lập là kết từ (và, nhưng, hoặc,…) hoặc cặp từ hô ứng (càng… càng…, vừa… vừa…, bao nhiêu… bấy nhiêu,…).

Ví dụ:

(1) Trời không gió, nhưng không khí vẫn mát lạnh. (Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)

Giữa hai vế của câu (1) có mối quan hệ tương phản. Hai vế của câu ghép được nối với nhau bằng kết từ nhưng.

(2) Ông ấy càng nói, chúng tôi càng thấy có nhiều vấn đề thực sự mới mẻ.

Giữa hai vế của câu (2) có mối quan hệ tăng cấp. Hai vế của câu ghép được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng càng… càng…

2. Nhận biết câu ghép chính phụ

Những quan hệ ý nghĩa thường gặp giữa các vế của câu ghép chính phụ là: quan hệ nguyên nhân – kết quả; quan hệ điều kiện, giả thiết – hệ quả; quan hệ nhượng bộ – tăng tiến; quan hệ sự kiện – mục đích;…

Phương tiện ngôn ngữ chủ yếu được dùng để nối các vế của câu ghép chính phụ là cặp kết từ (tuy… nhưng, vì… nên, nếu… thì,…) hoặc một kết từ ở vế phụ hay vế chính (tuy, nên,…).

Ví dụ:

(1) Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu ký)

Giữa hai vế của câu (1) có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. Hai vế của câu ghép được nối với nhau bằng cặp kết từ bởi… nên.

(2) Nếu bầy chim con cất cánh sớm hơn, chúng sẽ bị rơi xuống dòng nước trên đường từ bãi cát vào bờ. (Nguyễn Quang Thiều, Bầy chim chìa vôi)

Giữa hai vế của câu (2) có mối quan hệ giả thiết – hệ quả. Hai vế của câu ghép được nối với nhau bằng kết từ nếu.

Bảng kiến thức về câu ghép lớp 9
Bảng kiến thức về các kiểu câu ghép lớp 9

II. Giải bài tập trong SGK về các kiểu câu ghép

♦ Bài 1.

Trong các câu trích từ văn bản Ba chàng sinh viên dưới đây, câu nào là câu ghép đẳng lập, câu nào là câu ghép chính phụ?

a, Cậu người Ấn vẫn đi tới đi lui trong phòng, nhưng chúng tôi không thấy bóng dáng hai người kia đâu.

b, Chuyện xấu đã chẳng xảy ra nếu khi đi qua cửa phòng thầy, cậu ta không thấy cái chìa khoá người hầu sơ suất để quên.

c, Nếu thấy Xôm thấy chúng, tất cả sẽ hỏng bét.

d, Cậu đã vấp ngã một lần và tôi mong cậu có thể vươn cao trong tương lai.

Đáp án:

a, “Cậu người Ấn vẫn đi tới đi lui trong phòng, nhưng chúng tôi không thấy bóng dáng hai người kia đâu.

  • Kiểu câu: Câu ghép đẳng lập
  • Lí do:

– Hai vế câu có quan hệ tương phản.

– Được nối bằng kết từ “nhưng”.

b, “Chuyện xấu đã chẳng xảy ra nếu khi đi qua cửa phòng thầy, cậu ta không thấy cái chìa khoá người hầu sơ suất để quên.

  • Kiểu câu: Câu ghép chính phụ
  • Lí do:

– Quan hệ giả thiết – hệ quả.

– Vế phụ bắt đầu bằng kết từ “nếu”.

c, “Nếu thấy Xôm thấy chúng, tất cả sẽ hỏng bét.

  • Kiểu câu: Câu ghép chính phụ
  • Lí do:

– Quan hệ điều kiện (giả thiết) – kết quả.

– Nối bằng kết từ “nếu”.

d, “Cậu đã vấp ngã một lần và tôi mong cậu có thể vươn cao trong tương lai.

  • Kiểu câu: Câu ghép đẳng lập
  • Lí do:

– Hai vế có quan hệ bổ sung.

– Nối bằng kết từ “”.

♦ Bài 2.

Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế ở những câu ghép dưới đây và cho biết trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào.

a, Vì chuyện này phải được giữ kín nên chúng ta sẽ tự lập ra một toà án nho nhỏ vậy. (Cô-nan Đoi-lơ, Ba chàng sinh viên)

b, Đất bám quanh một đinh giày vương lên bàn và mẩu đất thứ hai rã ra, rơi xuống sàn phòng ngủ. (Cô-nan Đoi-lơ, Ba chàng sinh viên)

c, Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái. (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

d, Khó khăn càng lớn, quyết tâm càng cao.

Đáp án:

a, “Vì chuyện này phải được giữ kín nên chúng ta sẽ tự lập ra một toà án nho nhỏ vậy.

  • Quan hệ ý nghĩa: Nguyên nhân – kết quả
  • Phương tiện nối: Cặp kết từ vì… nên

b, “Đất bám quanh một đinh giày vương lên bàn và mẩu đất thứ hai rã ra, rơi xuống sàn phòng ngủ.”

  • Quan hệ ý nghĩa: Bổ sung (liệt kê sự việc)
  • Phương tiện nối: Kết từ và

c, “Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái.

  • Quan hệ ý nghĩa: Mục đích
  • Phương tiện nối: Kết từ để (đặt ở vế phụ)

d, “Khó khăn càng lớn, quyết tâm càng cao.

  • Quan hệ ý nghĩa: Tăng cấp
  • Phương tiện nối: Cặp từ hô ứng càng… càng…

♦ Bài 3.

Ở từng câu ghép có hai vế dưới đây, trọng tâm của thông báo nằm ở vế nào? Dựa vào đâu mà em xác định như vậy?

a, Thu nhập tốt nhưng chỗ làm hơi xa.

Chỗ làm hơi xa nhưng thu nhập tốt.

b, Vì Hà chăm chỉ và luôn cố gắng trong học tập nên bạn ấy đạt điểm rất cao trong kì thi vừa qua.

Hà đạt điểm rất cao trong kì thi vừa qua vì bạn ấy chăm chỉ và luôn cố gắng trong học tập.

Đáp án:

a.

Thu nhập tốt nhưng chỗ làm hơi xa.

+ Trọng tâm: chỗ làm hơi xa

Chỗ làm hơi xa nhưng thu nhập tốt.

+ Trọng tâm: thu nhập tốt

+ Căn cứ: Trong câu ghép đẳng lập dùng “nhưng”, vế đứng sau “nhưng” thường là trọng tâm thông báo.

b.

Vì Hà chăm chỉ và luôn cố gắng trong học tập nên bạn ấy đạt điểm rất cao trong kì thi vừa qua.

Hà đạt điểm rất cao trong kì thi vừa qua vì bạn ấy chăm chỉ và luôn cố gắng trong học tập.

+ Trọng tâm của cả hai câu: Hà đạt điểm rất cao trong kì thi vừa qua

+ Căn cứ: Trong quan hệ nguyên nhân – kết quả, vế chính (kết quả) là trọng tâm thông báo, dù đứng trước hay sau.

♦ Bài 4.

Trong các câu ghép sau, câu nào dùng sai phương tiện nối giữa các vế câu? Hãy sửa lại cho đúng.

a, Hà không những học tốt, Hà lại hát hay và có khả năng biểu diễn xuất sắc trên sân khấu.

b, Tôi chưa nói câu nào mà nó đã khóc nức nở.

c, Chúng ta càng đọc sách nhiều, kiến thức sẽ được mở rộng.

d, Mặc dù trời mưa rất to còn chị ấy vẫn đến đúng giờ.

Đáp án:

a, “Hà không những học tốt, Hà lại hát hay…

– Sai: Dùng sai cặp từ hô ứng

– Sửa đúng:

“Hà không những học tốt mà còn hát hay và có khả năng biểu diễn xuất sắc trên sân khấu.”

b, “Tôi chưa nói câu nào mà nó đã khóc nức nở.

– Sai: Quan hệ thời gian – điều kiện nhưng dùng kết từ chưa chuẩn

– Sửa đúng:

“Tôi chưa nói câu nào thì nó đã khóc nức nở.”

c, “Chúng ta càng đọc sách nhiều, kiến thức sẽ được mở rộng.

– Sai: Thiếu vế hô ứng

– Sửa đúng:

“Chúng ta càng đọc sách nhiều, kiến thức càng được mở rộng.”

d, “Mặc dù trời mưa rất to còn chị ấy vẫn đến đúng giờ.

– Sai: Dùng sai cặp kết từ nhượng bộ

– Sửa đúng:

Mặc dù trời mưa rất to nhưng chị ấy vẫn đến đúng giờ.”

Hy vọng kiến thức về các kiểu câu ghép và phương tiện nối các vế câu ghép cùng đáp án các bài tập trong SGK ở trên đã giúp các em nắm vững đặc điểm, cách nhận biết và cách sử dụng câu ghép trong tiếng Việt. Từ đó, các em có thể vận dụng linh hoạt kiến thức này vào việc học tập, làm bài kiểm tra cũng như trong giao tiếp và viết văn hằng ngày.

Đừng quên tham khảo các kiến thức Tiếng Việt lớp 9 khác trong cuốn Làm Chủ Kiến Thức Ngữ Văn lớp 9 bằng sơ đồ tư duy – Luyện Thi Vào 10 Phần 2: Tiếng Việt – Tập làm văn để nâng cao kiến thức môn Ngữ Văn cũng như đạt điểm số cao hơn trên lớp các em nhé!

Link đọc thử sách: https://drive.google.com/file/d/1rNHaFCnRgOCdxSQ2nh_UIUGGZz7ooYpn/view?usp=sharing

Tkbooks tự hào là nhà xuất bản sách tham khảo lớp 9 hàng đầu tại Việt Nam!

TKbooks.vn

Share

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nguyễn Thị Thu Thanh
Em là chuyên viên Chăm sóc khách hàng của Tkbooks.
Em đang online. Anh chị cần hỗ trợ gì cứ nhắn ạ!
Nhắn cho em nếu anh chị cần hỗ trợ nhé!
Powered by ThemeAtelier