Bài tập số nguyên lớp 6 PDF – Tải miễn phí bộ đề ôn tập chất lượng cao

Bài tập số nguyên lớp 6 PDF – Tải miễn phí bộ đề ôn tập chất lượng cao

Bài tập số nguyên lớp 6 PDF dưới đây sẽ tổng hợp lại toàn bộ các dạng bài, từ nhận biết số nguyên âm, biểu diễn trên trục số đến các phép tính cộng, trừ, nhân, chia chuyên sâu. Thông qua các ví dụ thực tế và dạng toán từ cơ bản đến nâng cao, các em sẽ củng cố vững chắc kỹ năng giải toán và làm chủ kiến thức về tập hợp số nguyên.

Mời quý phụ huynh, thầy cô và các em tham khảo!

I. Bài tập về tập hợp các số nguyên

Dạng 1: Nhận biết, đọc, viết các số nguyên âm

Bài 1: Số nào là số nguyên âm, số nào không là số nguyên âm trong các số: – 2021; 107; 0; – 33; – 20.

Bài 2: Viết số nguyên âm biểu thị các tình huống sau:

a) Kết quả kinh doanh trong quý I của công ty X bị lỗ 100 000 000 đồng.

b) Bố An nợ ngân hàng 20 000 000 đồng.

c) 6 giờ sáng ngày 09/01/2021 nhiệt độ ở Mẫu Sơn (Lạng Sơn) là 3° C dưới 0° C.

Bài 3: Trong các số sau, số nào là số nguyên âm?

A. 0.

B. 10.

C. – 25.

D. 12.

Bài 4: Cho số – 23 . Cách đọc nào sau đây là đúng?

A. trừ ba mươi hai.

B. trừ hai phẩy ba.

C. âm hai mươi ba.

D. âm ba mươi hai.

Bài 5: Bác Hạnh nợ 120 000 đồng thì ta có thể nói:

A. Bác Hạnh có 120 000 đồng.

B. Bác Hạnh có – 120 000 đồng.

C. Bác Hạnh không có tiền trong túi.

D. Bác Hạnh có 120 000 trong túi.

Bài 6: Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm 776 trước Công nguyên. Số nguyên âm biểu thị năm diễn ra Thế vận hội đầu tiên là:

A. 776.

B. 767.

C. – 767.

D. – 776.

Bài 7: Điện thoại của mẹ Minh nhận được tin nhắn từ ngân hàng A về thay đổi số dư trong tài khoản của mẹ Minh là – 2,000,000 đồng. Em hãy giải thích ý nghĩa của số nguyên âm trong tin nhắn trên.

Bài 8: Viết số nguyên âm biểu thị các tình huống sau:

a) Tàu ngầm đang ở vị trí dưới mực nước biển 50 m.

b) Cá chép thường sống ở độ sâu 2 m so với mặt nước.

c) Nhà Toán học Euclid sinh vào năm 330 trước Công nguyên.

Bài 9:

Gỗ Trường ThànhQuý I/2021
Doanh thu thuần312
Giá vốn hàng bán276
Lợi nhuận gộp36
Doanh thu hoạt động tài chính3
Chi phí tài chính24
Chi phí lãi vay23
Lỗ công ty liên kết−1
Chi phí bán hàng36
Chi phí quản lý doanh nghiệp16
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh−39
Lợi nhuận khác−0,3
Lợi nhuận trước thuế−39
Lợi nhuận sau thuế−39
Lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ−40

Đơn vị tính: tỷ đồng.

a) Em hãy liệt kê các số nguyên âm trong bảng trên.

b) Lợi nhuận trước thuế của công ty này là bao nhiêu?

c) Xác định tính đúng, sai của các phát biểu sau:

1) Lợi nhuận sau thuế của công ty là 39 tỷ đồng.

2) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty là -39 tỷ đồng.

Dạng 2: Tập hợp các số nguyên và biểu diễn số nguyên trên trục số

Bài 1: Cho trục số:

Trục số nguyên trong bài tập số 1
Trục số nguyên trong bài tập số 1

Hãy biểu diễn các điểm 3; – 4; – 3; 1; – 2; – 5

Bài 2: Hãy liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau:

a) A = {x ∈ N | 8 ≥ x ≥ 6).

b) B = {x ∈ N | – 5 < x < 6}.

Bài 3: Tập hợp các số nguyên x thoả mãn điều kiện –8 < x < 8 là:

A. {- 7; – 6; – 5;…; 5; 6; 7}.

B. {- 7; – 6; – 5;…; 5; 6; 7; 8}.

C. {- 8; – 7; – 6; – 5;…; 5; 6; 7}.

D. {- 8; – 7; – 6; – 5;…; 5; 6; 7; 8}.

Bài 4: Điểm A, B lần lượt biểu diễn số:

Trục số nguyên trong bài tập số 4
Trục số nguyên trong bài tập số 4

A. 1 và − 5.

B. – 5 và 1.

C. − 1 và 5.

D. 5 và − 1.

Bài 5: Cho trục số sau đây. Các điểm A, B, C, D biểu diễn các số nguyên nào?

Trục số nguyên trong bài tập số 5
Trục số nguyên trong bài tập số 5

Bài 6: Đánh dấu “x” vào ô thích hợp:

CâuĐúngSai
a) Nếu a ∈ N thì a ∈ Z
b) Nếu a ∈ N thì a > 0
c) Nếu a ∈ Z thì a ∈ N
d) Nếu a ∈ Z thì a ∈ N

Dạng 3: So sánh số nguyên

Bài 1: So sánh các cặp số sau: 4 và 5; –4 và 5; 4 và –5; 5 và –3.

Bài 2: Điền Đ, S thích hợp:

Khẳng địnhĐ hoặc S
– 4 < 5
5 > – 3
5 > – 5
4 < – 7
0 > – 6

Bài 3: Phép so sánh đúng là:

A. 9 > 19.

B. – 9 > 19.

C. 19 > -9.

D. – 19 > -9.

Bài 4: Dãy nào sau đây sắp xếp đúng thứ tự các số nguyên từ bé đến lớn:

A. 4; 5; 6; 0; 1; 2.

B. 4; 5; 6; 0; -1; -2.

C. – 1; 2; 0; 4; 5; 6.

D. – 2; 1; 0; 4; 5; 6.

Bài 5: Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 1000; – 999; 998; – 997; 0.

Bài 6: So sánh các số nguyên sau:

a) 3 và 5.

b) – 3 và – 5.

c) 1 và – 1000.

d) 10 và – 15.

Bài 7: Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần và giảm dần:

a) 3; – 15; 6; 1; – 4; 0.

b) 2; – 17; 5; 4; 0; – 8.

Dạng 4: Số đối của số nguyên

Bài 1: Hoàn thành bảng sau:

Số5– 1b
Số đối– 670

Bài 2: Tìm số đối của các số nguyên sau: 7; – 1000; 99; – 143; 133; 768; 3.

Bài 3: Cho số nguyên a bé hơn số đối của – 3, số nguyên b lớn hơn số đối của – 4. So sánh a và b.

Bài 4: Cho số nguyên a bé hơn số đối của – 8, số nguyên b lớn hơn số đối của – 8. So sánh a và b.

A. a = b.

B. a > b.

C. a < b.

D. a ≥ b.

II. Bài tập về phép cộng và phép trừ số nguyên

>>> Xem toàn bộ bài tập về phép cộng và phép trừ số nguyên tại: https://tkbooks.vn/phep-cong-tru-cac-so-nguyen-lop-6-bai-tap-kem-dap-an-pdf/

III. Bài tập phép nhân số nguyên

Dạng 1: Thực hiện phép tính

Bài 1: Điền số thích hợp ở ?:

a81734− 9− 18??13
b25− 15− 11− 12− 246− 12?
a⋅b?????36− 144− 169

Bài 2: Tính 11 x 90. Từ đó suy ra kết quả của phép tính:

a) (- 11) x 90;

b) 11 x (- 90);

c) (- 11) x (- 90);

d) (+ 11) x (+ 90).

Bài 3: Kết quả của phép tính (– 5).(+ 80) bằng:

A. – 40.

B. 40.

C. 400.

D. – 400.

Bài 4:  Kết quả của phép tính (– 25).(− 100) bằng:

A. 2 500.

B. – 2 500.

C. – 250.

D. 250.

Bài 5: Thực hiện phép tính:

a) 7 x (- 11);

b) (- 5) x 20;

c) 8 x (- 125);

d) (- 25) x 5;

e) 13 x 16;

f) (+ 24) x (+ 11);

g) (- 15) x (- 75);

h) (- 12) x (- 36).

Dạng 2: So sánh

Bài 1: Điền dấu “>”, “<” thích hợp vào dấu “…”

a) 13 x 256 … 0

b) (- 18) x (- 55) … 0

c) 24 x (- 78) … 0

d) (- 9) x (- 14) x (- 56) … 0

e) 12 x (- 35) x 88 … 0

f) 16 x (- 88) x (- 77) … 0

Bài 2: So sánh (– 45).(+ 12) với (– 32).(- 7).

A. (- 45).(+ 12) ≥ (- 32).(- 7).

B. (- 45).(+ 12) > (- 32).(- 7).

C. (- 45).(+ 12) = (- 32).(- 7).

D. (- 45) – (+ 12) < (- 32).(- 7).

Bài 3: Cho x ∈ N. So sánh (– 24).x với số 0.

A. (- 24).x > 0.

B. (- 24).x = 0.

C. (- 24).x < 0.

D. (- 24).x ≥ 0.

Bài 4: So sánh tích (− 1).(- 2).(- 3)….(− 2022) với tích 1.2.3.. . ..2022.

A. (- 1).(- 2).(- 3)…(- 2022) = 1.2.3…2022.

B. (- 1).(- 2).(- 3)….(- 2022) > 1.2.3…..2022.

C. (- 1).(- 2).(- 3)….(- 2022) < 1.2.3…..2022.

D. (- 1).(- 2).(- 3)…(- 2022) ≠ 1.2.3…2022.

Dạng 3: Tính giá trị của biểu thức

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức 24.x với x = 15.

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức 2m + 3n với m = – 2 và n = – 4.

Bài 3: Giá trị của biểu thức a.b2 với a = 3; b = – 4 bằng:

A. – 24

B. 24

C. – 48

D. 48

Bài 4: Tính giá trị của biểu thức 125.24.(-a) với a = 8.

Bài 5: Tính giá trị của biểu thức trong mỗi trường hợp sau:

a) − 5x, biết x = 3;

c) 4x − 5y, biết x = 2 và y = − 3.

b) 4 − 3y, biết y = – 5;

Dạng 4: Toán có lời văn

Bài 1: Trong một trò chơi tung xúc xắc, bạn Hiếu tung 10 lần trong đó có 3 lần có mặt 2 chấm, 1 lần có mặt 4 chấm, 2 lần có mặt 5 chấm, 1 lần có mặt 6 chấm, 3 lần có mặt 3 chấm. Hỏi bạn Hiếu đạt bao nhiêu điểm, biết số điểm bằng với số chấm trên xúc xắc.

Bài 2: Mẹ bạn An gửi tiết kiệm 10 triệu đồng tại một ngân hàng theo thể thức “có kì hạn 12 tháng” với tiền lãi mỗi tháng mà mẹ bạn An nhận được là 56,000. Hỏi sau khi hết hạn 12 tháng thì mẹ bạn An nhận được cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu?

Bài 3: Một xí nghiệp may mỗi ngày được 300 bộ quần áo. Khi may theo mốt mới, chiều dài của vải dùng để may một bộ quần áo tăng x (dm) (khổ vải như cũ). Hỏi chiều dài của vải dùng để may 300 bộ quần áo mỗi ngày tăng bao nhiêu đề-xi-mét biết:

a) x = 4.

b) x = – 3.

Bài 4: Phân xưởng sản xuất A gồm 25 công nhân, mỗi người làm trong một ngày được 40 sản phẩm. Phân xưởng sản xuất B có số công nhân nhiều hơn phân xưởng A là 5 người nhưng mỗi người làm trong 1 ngày chỉ được 30 sản phẩm. Tính tổng số sản phẩm cả hai phân xưởng đó làm được trong 1 ngày.

Bài 5: Tìm một số nguyên biết rằng kết quả của phép tính đem số đó nhân với 2 rồi cộng thêm 3 thì bằng 15.

Bài 6: Hàng ngày bạn Tiến dành x phút để tập chạy. Em hãy tính:

a) Quãng đường bạn Tiến chạy trong 10 phút, nếu chạy với vận tốc trung bình là 180 m/ph.

b) Quãng đường bạn Tiến chạy trong 25 phút (tính bằng km), nếu chạy với vận tốc trung bình là 160 m/ph.

Bài tập về phép chia hết, ước và bội của một số nguyên

Dạng 1: Thực hiện phép tính

Dạng 2: Tìm số chưa biết

Dạng 3: Tìm bội (ước) của một số nguyên

Dạng 4: Tìm số nguyên x thỏa mãn điều kiện tính chia hết

Để xem toàn bộ bài tập phần này, các bạn hãy xem trang 149 – 156 trong cuốn Làm chủ kiến thức Toán bằng sơ đồ tư duy lớp 6 – Tập 1 của Tkbooks nhé!

Bài tập ôn tập về số nguyên

>>> Tải file bài tập số nguyên lớp 6 dưới dạng file PDF miễn phí tại đây!

Hy vọng các bài tập số nguyên lớp 6 ở trên đã giúp các em tự tin hơn khi gặp các bài toán dạng này cũng như đạt điểm cao hơn trong các bài thi và bài kiểm tra môn Toán.

Những bài tập về số nguyên lớp 6 PDF các em vừa xem ở trên được trích từ cuốn “Làm chủ kiến thức Toán bằng sơ đồ tư duy lớp 6 – Tập 1” – một tài liệu học tập được thiết kế sinh động, hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy trực quan, giúp học sinh tiếp thu nhanh, ghi nhớ sâu và vận dụng linh hoạt trong mọi dạng bài.

📥 Đọc thử và đặt mua cuốn sách này ngay hôm nay để học tập hiệu quả và tiết kiệm thời gian ôn luyện các em nhé!

Link đọc thử sách: https://drive.google.com/file/d/15hxIEGdjgolqg9gMVAMIJ-rjhX0lHILs/view?usp=sharing

Tkbooks tự hào là nhà xuất bản sách tham khảo lớp 6 hàng đầu tại Việt Nam!

Tkbooks.vn

Share

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nguyễn Thị Thu Thanh
Em là chuyên viên Chăm sóc khách hàng của Tkbooks.
Em đang online. Anh chị cần hỗ trợ gì cứ nhắn ạ!
Nhắn cho em nếu anh chị cần hỗ trợ nhé!
Powered by ThemeAtelier