Soạn bài Người con gái Nam Xương – một bi kịch của con người lớp 9 ngắn nhất

Soạn bài Người con gái Nam Xương - một bi kịch của con người lớp 9 ngắn nhất

Phần soạn bài Người con gái Nam Xương – một bi kịch của con người lớp 9 ngắn nhất dưới đây sẽ giúp các em nắm vững nội dung chính của văn bản, hiểu rõ bi kịch của nhân vật Vũ Nương và những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện của Nguyễn Dữ.

Mời các em tham khảo!

I. Soạn bài Người con gái Nam Xương – một bi kịch của con người tác giả, tác phẩm

Phần soạn bài Người con gái Nam Xương – một bi kịch của con người tác giả, tác phẩm dưới đây sẽ giúp các em tìm hiểu những thông tin cơ bản về nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Na, hoàn cảnh xuất xứ, thể loại và bố cục của văn bản.

1. Tác giả Nguyễn Đăng Na

– Nguyễn Đăng Na (1942 – 2014): quê ở Đồng Tháp, là nhà nghiên cứu, phê bình văn học. Một số công trình tiêu biểu: Văn xuôi tự sự Việt Nam đời trung đại (tập 1, 1997; tập II, 2001; tập III, 2000), Con đường giải mã văn học trung đại Việt Nam (2006),…

Tác giả Nguyễn Đăng Na
Tác giả Nguyễn Đăng Na

2. Tác phẩm Người con gái Nam Xương – một bi kịch của con người

– Người con gái Nam Xương: một cách dịch tên tác phẩm Nam Xương nữ tử truyện của Nguyễn Dữ (bản dùng ở bài 1 dịch là Chuyện người con gái Nam Xương).

– Thể loại: Văn bản nghị luận.

– Bố cục:

+ Phần 1 (Đoạn 1): Giới thiệu tác phẩm “Người con gái Nam Xương” và nhân vật Vũ Thị Thiết.

+ Phần 2 (Đoạn 2): Giải mã bi kịch của Vũ Thị Thiết.

+ Phần 3 (Đoạn 3): Nguyên nhân dẫn tới bi kịch của nàng.

+ Phần 4 (đoạn 4): Giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm.

+ Phần 5 (đoạn 5): Đánh giá về “Người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ.

Bố cục: tác phẩm Người con gái Nam Xương - Một bi kịch của con người
Bố cục: tác phẩm Người con gái Nam Xương – Một bi kịch của con người

– Tóm tắt tác phẩm Người con gái Nam Xương – một bi kịch của con người

Người con gái Nam Xương – một bi kịch của con người là bài nghị luận của Nguyễn Đăng Na, phân tích số phận bi kịch của Vũ Nương trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ. Vũ Nương là người phụ nữ hiền thục, thủy chung, hiếu thảo, luôn hết lòng chăm sóc gia đình nhưng lại phải chịu cái chết oan khuất vì sự đa nghi và ghen tuông mù quáng của chồng.

Tác giả tập trung phân tích nguyên nhân dẫn đến bi kịch, đặc biệt là tính cách Trương Sinh và chi tiết chiếc bóng trên vách. Chiếc bóng vừa gây ra hiểu lầm khiến Vũ Nương phải tự vẫn, vừa giúp Trương Sinh nhận ra nỗi oan của vợ. Bên cạnh đó, Nguyễn Đăng Na còn làm rõ nét độc đáo trong nghệ thuật truyện truyền kì của Nguyễn Dữ qua sự kết hợp giữa hiện thực và yếu tố kì ảo. Qua bài nghị luận, tác giả khẳng định giá trị nhân đạo, ý nghĩa sâu sắc về bi kịch con người và sức hấp dẫn lâu bền của Chuyện người con gái Nam Xương.

II. Soạn bài Người con gái Nam Xương – một bi kịch của con người lớp 9 ngắn nhất

Phần soạn bài Người con gái Nam Xương – một bi kịch của con người lớp 9 ngắn nhất dưới đây sẽ giúp các em tìm hiểu đặc điểm của văn bản nghị luận văn học, hệ thống luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng mà tác giả Nguyễn Đăng Na sử dụng. Qua đó, các em sẽ hiểu sâu sắc hơn về bi kịch của nhân vật Vũ Nương, giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm và rút ra những bài học về cách lập luận trong văn nghị luận.

1. Đặc điểm văn bản nghị luận văn học thể hiện trong tác phẩm

– Văn bản đề cập đến nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn học là “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ.

– Hệ thống luận điểm rõ ràng, mạch lạc cùng hệ thống lí lẽ, dẫn chứng được lấy từ tác phẩm khá tiêu biểu, chi tiết.

– Văn bản nhằm làm sáng tỏ khía cạnh nội dung của tác phẩm văn học. Đó là bi kịch của con người thể hiện trong tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ.

2. Đọc hiểu nội dung văn bản

2.1. Hệ thống luận điểm làm rõ giá trị nội dung của tác phẩm

* Luận điểm 1: Nhân vật trong truyện là một người phụ nữ có thật tên là Vũ Thị Thiết. Tác giả chứng minh điều này bằng một số lí lẽ, dẫn chứng cụ thể:

+ Ở Hà Nam vẫn còn đền thờ nàng.

+ Từ vua Lê Thánh Tông đến cụ Tam Nguyên Yên Đổ Nguyễn Khuyến đều thể hiện sự thương xót nàng thông qua các bài thơ vịnh như “Miếu vợ chàng Trương”.

* Luận điểm 2: Cuộc đời Vũ Nương tuy ngắn ngủi nhưng nàng đã kịp làm trọn nghĩa vụ của một kiếp đàn bà: làm con, làm dâu, làm vợ, làm mẹ.

+ Một mình nuôi con, chăm sóc mẹ chồng già yếu, rồi khi mẹ chồng nằm xuống lại một mình lo ma chay tế lễ.

+ Nàng chỉ mong chồng được trở về bình yên bởi cuộc đời nàng chỉ có “thú vui nghi gia nghi thất”.

+ Trương Sinh trở về thì cũng là lúc bi kịch ập xuống đầu nàng.

+ Bi kịch lớn nhất của Vũ Nương là bị chính hai người nàng yêu thương nhất đẩy đến bước đường cùng.

* Luận điểm 3: Tác giả lí giải nguyên nhân chủ yếu dẫn tới bi kịch của Vũ Nương.

– Trước hết là tính đa nghi và hay ghen của Trương Sinh.

+ Ba năm đi lính chán chường, về nhà gặp cảnh đau lòng, mẹ mất, chàng Trương chỉ có chỗ dựa là vợ và con, nhưng con thì không nhận, lại nghe tin có một người đàn ông đêm nào cũng đến với vợ con mình.

+ Chàng quyết không nghe vợ giải thích, đánh đập vợ khiến mâu thuẫn gia đình lên đến cực điểm.

+ Cuối cùng Vũ Nương chỉ còn cách chứng tỏ tấm lòng trong trắng bằng cách nhảy xuống sông mà chết.

+ Tác giả bình luận, đánh giá: Lấy hình tượng cái bóng và lời nói ngây thơ của đứa trẻ để đẩy câu chuyện tới đỉnh điểm là nét độc đáo của Nguyễn Dữ.

– Bi kịch của Vũ Thị Thiết một phần do nàng gây ra: Biết chồng hay ghen nhưng vẫn trỏ vào cái bóng và nói đó là cha Đản nên Trương Sinh về nhà xưng là cha thì bé Đản không chịu nhận.

* Luận điểm 4: Giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm.

+ Giá trị nhân đạo: Nguyễn Dữ đã cho Vũ Nương trở về dương gian trong chốc lát để bù đắp cho nỗi đau của nàng.

+ Giá trị hiện thực: Vũ Nương không thể sống lại, người chồng phải chịu cô đơn, con mồ côi mẹ. Đó là bi kịch gia đình.

+ Cái tài của Nguyễn Dữ là dung hòa giữa hiện thực và ước mơ; cái tồn tại và ảo ảnh.

* Luận điểm 5: Tác giả đánh giá đóng góp của “Người con gái Nam Xương”: phản ánh bi kịch muôn thuở của con người.

2.2. Bài học về cách lập luận trong văn bản

– Các luận điểm được tác giả trình bày rõ ràng, mạch lạc.

– Lí lẽ đưa ra thuyết phục, giàu cảm xúc, chạm được đến trái tim độc giả.

– Việc lựa chọn dẫn chứng cần phù hợp với luận điểm và lí lẽ. Dẫn chứng cần tiêu biểu, tránh lấy những dẫn chứng không liên quan đến luận điểm.

“Người con gái Nam Xương”: phản ánh bi kịch muôn thuở của con người
“Người con gái Nam Xương”: phản ánh bi kịch muôn thuở của con người

3. Tổng kết bài soạn văn Người con gái Nam Xương – một bi kịch của con người lớp 9

3.1. Nghệ thuật

– Sắp xếp luận điểm, lí lẽ hợp lí, có sức thuyết phục.

– Kết hợp nghị luận với tự sự, miêu tả và biểu cảm làm tăng sức thuyết phục cho văn bản.

3.2. Nội dung

Văn bản là góc nhìn của tác giả về bi kịch cuộc đời của Vũ Thị Thiết trong truyện “Người con gái Nam Xương”, qua đó thể hiện sự đồng cảm trước số phận con người trong xã hội phong kiến.

III. Soạn bài Người con gái Nam Xương – một bi kịch của con người và trả lời câu hỏi trong SGK

Phần soạn bài Người con gái Nam Xương – một bi kịch của con người và trả lời câu hỏi trong SGK dưới đây sẽ giúp các em giải đáp đầy đủ các câu hỏi ở phần Trước khi đọc, Trong khi đọc, Sau khi đọc và Viết kết nối với đọc.

Trả lời câu hỏi Trước khi đọc

* Câu 1. Kể tên một vài tác phẩm văn học Việt Nam viết về số phận bi kịch của con người.

Một số tác phẩm văn học Việt Nam viết về số phận bi kịch của con người là:

– Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ.

– Truyện Kiều – Nguyễn Du.

– Chí Phèo – Nam Cao.

– Lão Hạc – Nam Cao.

– Tắt đèn – Ngô Tất Tố.

* Câu 2. Ở bài 1, em đã được học tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương. Hãy chia sẻ cảm nhận về một chi tiết mà em ấn tượng nhất trong tác phẩm.

Chi tiết khiến em ấn tượng nhất là chiếc bóng trên vách. Vì thương con và nhớ chồng, Vũ Nương đã chỉ bóng mình và nói đó là cha bé Đản. Không ngờ, lời nói đùa ấy lại khiến Trương Sinh hiểu lầm, nghi ngờ vợ không chung thủy, đẩy nàng đến cái chết oan khuất. Chi tiết này khiến em vừa thương xót Vũ Nương vừa nhận ra hậu quả đau lòng của sự ghen tuông mù quáng.

Trả lời câu hỏi Trong khi đọc

* Theo dõi: Cách đặt vấn đề của tác giả.

Tác giả mở đầu bằng việc giới thiệu nhân vật Vũ Thị Thiết là người phụ nữ có thật, được nhiều thế hệ thương cảm và ca ngợi. Qua đó, tác giả dẫn dắt người đọc đến vấn đề trọng tâm: bi kịch cuộc đời Vũ Nương trong tác phẩm của Nguyễn Dữ.

* Theo dõi: Nhận xét của tác giả về cuộc đời nhân vật Vũ Nương.

Tác giả nhận xét cuộc đời Vũ Nương tuy ngắn ngủi nhưng nàng đã làm trọn bổn phận của người con, người vợ, người mẹ. Nàng hiền thục, thủy chung, hiếu thảo, luôn mong gia đình đoàn tụ. Tuy nhiên, nàng lại phải chịu bi kịch oan khuất khi bị chính những người thân yêu nhất vô tình đẩy đến cái chết.

* Theo dõi: Nét tính cách của nhân vật Trương Sinh được tác giả tập trung phân tích.

Tác giả tập trung phân tích tính cách đa nghi, hay ghen, gia trưởng, nóng nảy và mù quáng của Trương Sinh. Chàng thiếu lòng tin vào vợ, không chịu lắng nghe lời giải thích, dẫn đến bi kịch gia đình.

* Chú ý: Lí lẽ và bằng chứng được tác giả sử dụng để bày tỏ suy nghĩ về nhân vật Trương Sinh.

– Lí lẽ: Trương Sinh vốn đa nghi, hay ghen; sau ba năm xa cách, lại gặp cảnh mẹ mất nên tâm trạng đau buồn, dễ bị kích động. Sự ghen tuông khiến chàng mất khả năng suy xét đúng sai.

– Bằng chứng: Trương Sinh tin lời nói ngây thơ của bé Đản về người đàn ông đêm nào cũng đến, không nghe vợ giải thích, mắng nhiếc và đánh đuổi nàng. Ngay cả khi họ hàng, làng xóm bênh vực Vũ Nương, chàng vẫn không thay đổi.

* Chú ý: Cách tác giả phân tích chi tiết chiếc bóng trên vách – chi tiết mang tính thắt nút – mở nút.

Tác giả phân tích chiếc bóng là chi tiết nghệ thuật độc đáo, vừa thắt nút vừa mở nút câu chuyện.

– Thắt nút: Lời nói ngây thơ của bé Đản về chiếc bóng khiến Trương Sinh nghi ngờ vợ không chung thủy, dẫn đến cái chết oan khuất của Vũ Nương.

– Mở nút: Khi bé Đản chỉ bóng Trương Sinh trên vách và gọi là cha, chàng mới hiểu sự thật, nhận ra nỗi oan của vợ.

Chi tiết này làm nổi bật bi kịch gia đình và hậu quả của sự ghen tuông mù quáng.

* Chú ý: Nhận định của người viết về nét độc đáo ở truyện truyền kì Nguyễn Dữ.

Nét độc đáo trong truyện truyền kì của Nguyễn Dữ là sự kết hợp hài hòa giữa hiện thực và yếu tố kì ảo. Vũ Nương được trở về trong chốc lát để giải oan nhưng không thể sống lại, qua đó thể hiện khát vọng công lí và sự thật đau lòng về bi kịch con người.

* Chú ý: Cách tác giả kết thúc vấn đề.

Tác giả kết thúc bằng việc khẳng định giá trị và sức hấp dẫn lâu bền của tác phẩm. Thông qua bi kịch Vũ Nương, Nguyễn Dữ đã phản ánh bi kịch muôn thuở của con người, đồng thời thể hiện sự cảm thông sâu sắc đối với số phận người phụ nữ.

Trả lời câu hỏi Sau khi đọc

* Câu 1. Xác định vấn đề được bàn luận và bố cục của bài nghị luận.

Vấn đề được bàn luận: Bi kịch cuộc đời Vũ Nương và những nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng truyện của Nguyễn Dữ.

+ Bố cục: Gồm 5 phần:

– Phần (1): Giới thiệu nhân vật Vũ Thị Thiết và sự thương cảm của người đời đối với nàng.

– Phần (2): Phân tích bi kịch cuộc đời Vũ Nương.

– Phần (3): Lí giải nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nương.

– Phần (4): Phân tích sự kết hợp giữa hiện thực và yếu tố kì ảo trong tác phẩm.

– Phần (5): Khẳng định giá trị và sức hấp dẫn lâu bền của tác phẩm.

* Câu 2. Từ luận đề, tác giả đã triển khai các luận điểm theo trình tự nào?

Tác giả triển khai các luận điểm theo trình tự logic:

– Giới thiệu nhân vật Vũ Nương và sự thương cảm của người đời.

– Phân tích cuộc đời và bi kịch oan khuất của nàng.

– Lí giải nguyên nhân dẫn đến bi kịch, đặc biệt là tính đa nghi, ghen tuông của Trương Sinh.

– Làm rõ nét đặc sắc nghệ thuật của Nguyễn Dữ qua sự kết hợp giữa hiện thực và kì ảo.

– Khẳng định giá trị nhân đạo và sức hấp dẫn của tác phẩm.

Cách triển khai này giúp bài nghị luận mạch lạc, chặt chẽ và có sức thuyết phục.

* Câu 3. Đọc phần (2) và cho biết, theo tác giả, bi kịch của nhân vật Vũ Nương là gì. Tác giả đã làm sáng tỏ bi kịch ấy qua những lí lẽ và bằng chứng nào?

Bi kịch của Vũ Nương: Nàng là người phụ nữ hiền thục, thủy chung, hết lòng vì gia đình nhưng lại bị chính chồng và con vô tình đẩy đến cái chết oan khuất ngay trong ngày đoàn tụ.

+ Lí lẽ và bằng chứng:

– Vũ Nương làm trọn bổn phận của người con, người vợ, người mẹ: một mình nuôi con, chăm sóc mẹ chồng, lo ma chay khi mẹ chồng mất.

– Nàng không màng công danh, chỉ mong chồng bình an trở về, gia đình sum họp.

– Khi Trương Sinh trở về, nàng lại bị nghi oan, không thể tự minh oan và phải tìm đến cái chết.

– Hai người nàng yêu thương nhất là chồng và con lại vô tình trở thành nguyên nhân gây ra bi kịch.

Qua đó, tác giả làm nổi bật số phận đau thương và oan khuất của Vũ Nương.

* Câu 4. Đọc phần (3) và cho biết, theo tác giả, điều gì đã khiến Vũ Nương gieo mình xuống sông tự tử. Em có suy nghĩ gì về cách lí giải của tác giả?

Theo tác giả: Nguyên nhân chủ yếu khiến Vũ Nương tự tử là tính đa nghi, ghen tuông mù quáng của Trương Sinh. Chàng tin lời nói ngây thơ của con, không nghe vợ giải thích, mắng nhiếc và đánh đuổi nàng. Ngoài ra, tác giả cho rằng Vũ Nương cũng có một phần vô tình gây nên bi kịch khi trỏ bóng mình và nói đó là cha bé Đản dù biết chồng hay ghen.

Suy nghĩ của em: Em cho rằng cách lí giải của tác giả khá sâu sắc vì đã xem xét bi kịch từ nhiều phía. Tuy nhiên, Vũ Nương không cố ý gây ra hiểu lầm. Nguyên nhân chính vẫn là sự thiếu tin tưởng, ghen tuông mù quáng của Trương Sinh và những bất công đối với người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

* Câu 5. Nét đặc sắc nào trong truyện truyền kì của Nguyễn Dữ được làm rõ ở phần (4)?

– Nét đặc sắc được làm rõ là sự kết hợp hài hòa giữa hiện thực và yếu tố kì ảo.

– Nguyễn Dữ để Vũ Nương trở về dương gian trong chốc lát nhằm giải oan, thể hiện ước mơ về công lí và hạnh phúc. Tuy nhiên, nàng không thể sống lại, gia đình không thể đoàn tụ. Điều đó phản ánh hiện thực đau thương, không thể thay đổi, đồng thời làm nổi bật giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm.

* Câu 6. Đọc phần (3) và phần (5), cho biết tác giả đã làm nổi bật nét độc đáo trong truyện truyền kì của Nguyễn Dữ bằng cách nào. Những câu văn nào giúp em hiểu rõ về nét độc đáo đó?

+ Tác giả làm nổi bật nét độc đáo bằng cách:

– Phân tích chi tiết chiếc bóng và lời nói ngây thơ của bé Đản, cho thấy cách Nguyễn Dữ tạo tình huống thắt nút và mở nút truyện.

– Đánh giá cách xây dựng hình tượng Vũ Nương – một người phụ nữ bình thường nhưng mang bi kịch có ý nghĩa sâu sắc, vượt ra ngoài khuôn mẫu nhân vật phụ nữ trong truyện truyền kì.

+ Những câu văn tiêu biểu:

– “Lấy hình tượng cái bóng người và lời nói ngây thơ của đứa con để đẩy câu chuyện tới đỉnh điểm là nét độc đáo riêng của Nguyễn Dữ, không thể tìm thấy trong bất cứ truyện truyền kì nào của Việt Nam cũng như của các nước Trung Hoa, Nhật Bản, Hàn Quốc,…”.

– “Có thể nói, với Người con gái Nam Xương, Nguyễn Dữ đã vượt khỏi những công thức thông lệ về hình tượng người phụ nữ trong thể truyền kì.”

– “Phản ánh số phận Vũ Thị Thiết, Nguyễn Dữ đã đề cập tới cái bi kịch muôn thuở của con người.”

* Câu 7. Phần (5) có vai trò gì trong bài nghị luận? Câu văn nào giúp em xác định được vai trò ấy?

Vai trò: Phần (5) là phần kết luận, có nhiệm vụ khái quát và khẳng định giá trị nội dung, nghệ thuật cũng như sức hấp dẫn lâu bền của tác phẩm.

+ Câu văn giúp xác định vai trò ấy:

“Phản ánh số phận Vũ Thị Thiết, Nguyễn Dữ đã đề cập tới cái bi kịch muôn thuở của con người. Có lẽ vì vậy mà Người con gái Nam Xương vẫn còn sức hấp dẫn đối với người đọc ngày nay.”

* Câu 8. Một số chi tiết và nhân vật trong tác phẩm Người con gái Nam Xương không được tác giả bài nghị luận phân tích, chẳng hạn như chi tiết người mẹ dặn dò trước khi Trương Sinh ra trận, các nhân vật Linh Phi, Phan Lang,… Từ đó, em có suy nghĩ gì về việc sử dụng lí lẽ và bằng chứng trong văn bản nghị luận văn học?

Theo em, khi viết văn bản nghị luận văn học, cần lựa chọn lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, phù hợp với luận điểm và vấn đề cần bàn luận. Không nhất thiết phải phân tích tất cả chi tiết, nhân vật trong tác phẩm. Lí lẽ cần rõ ràng, chặt chẽ; bằng chứng phải chính xác, có tính thuyết phục. Việc lựa chọn và phân tích dẫn chứng hợp lí sẽ giúp bài nghị luận tập trung, sâu sắc và tránh lan man.

Viết kết nối với đọc

Đề bài: Em có đồng tình với những phân tích của tác giả bài viết “Người con gái Nam Xương” – một bi kịch của con người về chi tiết chiếc bóng trên vách không? Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) để trả lời câu hỏi trên.

Em đồng tình với những phân tích của tác giả Nguyễn Đăng Na về chi tiết chiếc bóng trên vách trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương. Đây là chi tiết nghệ thuật độc đáo, vừa thắt nút vừa mở nút câu chuyện. Khi chồng vắng nhà, Vũ Nương chỉ bóng mình trên vách và nói đó là cha bé Đản để an ủi con. Thế nhưng, lời nói ngây thơ của bé Đản lại khiến Trương Sinh nghi ngờ vợ không chung thủy. Vì ghen tuông mù quáng, Trương Sinh đã đẩy Vũ Nương đến cái chết oan khuất. Sau này, khi bé Đản chỉ bóng cha trên vách, Trương Sinh mới hiểu ra sự thật và nhận ra nỗi oan của vợ. Chi tiết chiếc bóng không chỉ thể hiện tình yêu thương của Vũ Nương dành cho con mà còn tố cáo sự ghen tuông, thiếu tin tưởng trong quan hệ vợ chồng. Qua đó, Nguyễn Dữ bày tỏ niềm thương cảm sâu sắc đối với số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Em cho rằng chi tiết này đã góp phần tạo nên giá trị nghệ thuật và sức hấp dẫn lâu bền của tác phẩm.

Hy vọng phần soạn bài Người con gái Nam Xương – một bi kịch của con người lớp 9 ngắn nhất ở trên đã giúp các em nắm vững nội dung trọng tâm của văn bản, đồng thời hiểu rõ hơn về số phận bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Qua đó, các em có thể cảm nhận sâu sắc giá trị nhân đạo của tác phẩm và chuẩn bị bài học hiệu quả hơn trước khi đến lớp.

Để tham khảo thêm các bài soạn văn 9 khác, các em hãy mua ngay cuốn sách Làm chủ kiến thức Ngữ văn lớp 9 bằng sơ đồ tư duy – luyện thi vào 10 Phần 1: Đọc – hiểu văn bản nhé!

Làm chủ kiến thức Ngữ Văn bằng sơ đồ tư duy Lớp 9 luyện thi vào 10 Phần 1: Đọc – Hiểu văn bản
Làm chủ kiến thức Ngữ Văn bằng sơ đồ tư duy Lớp 9 luyện thi vào 10 Phần 1: Đọc – Hiểu văn bản

Link đọc thử sách: https://drive.google.com/file/d/1oRktCcLMCR0pFWRuTIYBdnULy3Iam5xx/view?usp=sharing

Tkbooks tự hào là nhà xuất bản sách tham khảo lớp 9 hàng đầu tại Việt Nam!

Tkbooks.vn

Share

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *