Bài tập Tiếng Anh lớp 5 có đáp án, lời giải chi tiết

Bài tập Tiếng Anh lớp 5 có đáp án, lời giải chi tiết theo từng dạng

Bài tập Tiếng Anh lớp 5 có đáp án dưới đây được tổng hợp theo từng dạng kiến thức và kỹ năng thường gặp như các thì, cấu trúc câu, từ vựng, sắp xếp từ, viết lại câu, đọc hiểu và điền từ. Các em có thể lựa chọn đúng dạng bài mình còn yếu để luyện tập, củng cố kiến thức và đối chiếu đáp án sau khi hoàn thành.

Mời các em tham khảo!

1. Bài tập về các thì trong Tiếng Anh lớp 5 có đáp án

♦ Bài tập thì hiện tại đơn lớp 5

Câu 1

Normally, my father _____ tea, but today he is drinking coffee.

A. drink

B. drinks

C. is drinking

D. will drink

Đáp án: B. drinks

Giải thích: “Normally” (thông thường) cho biết đây là một thói quen nên sử dụng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ “my father” là ngôi thứ ba số ít nên động từ “drink” thêm -s → drinks

Câu 2

Water _____ at 100 degrees.

A. boiled

B. boils

C. will boil

D. have boiled

Đáp án: B. boils

Giải thích: Câu diễn tả một sự thật mang tính quy luật nên sử dụng thì hiện tại đơn. “Water” là chủ ngữ số ít nên động từ “boil” thêm -s → boils.

Câu 3

My sister usually _____ to school by bike.

A. go

B. goes

C. is going

D. went

Đáp án: B. goes

Giải thích: “Usually” (thường xuyên) là dấu hiệu thường gặp của thì hiện tại đơn. Chủ ngữ “my sister” là ngôi thứ ba số ít nên “go” chuyển thành goes.

♦ Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 5

Câu 1

At the moment, the scientist _____ a new experiment in the laboratory.

A. conducts

B. is conducting

C. conduct

D. conducted

Đáp án: B. is conducting

Giải thích: “At the moment” (ngay lúc này) cho biết hành động đang diễn ra tại thời điểm nói nên sử dụng thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “the scientist” số ít → is + V-ing → is conducting.

Câu 2

Listen! Someone _____ at the door.

A. knock

B. knocks

C. is knocking

D. knocked

Đáp án: C. is knocking

Giải thích: “Listen!” (Hãy nghe!) là dấu hiệu cho thấy hành động đang xảy ra ngay lúc nói. Vì vậy sử dụng thì hiện tại tiếp diễn → is knocking

Câu 3

Look! The children _____ football on the playground.

A. play

B. are playing

C. plays

D. played

Đáp án: B. are playing

Giải thích: “Look!” (Nhìn kìa!) cho biết hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói. Chủ ngữ “the children” là số nhiều nên sử dụng are + V-ing → are playing.

♦ Bài tập thì hiện tại hoàn thành lớp 5

Câu 1

My parents _____ in this peaceful village since 1990.

A. have lived

B. lived

C. were living

D. would live

Đáp án: A. have lived

Giải thích: “Since 1990” cho biết hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại nên sử dụng thì hiện tại hoàn thành → have lived.

Câu 2

She _____ her homework already.

A. finishes

B. finished

C. has finished

D. is finishing

Đáp án: C. has finished

Giải thích: “Already” (đã rồi) thường được sử dụng với thì hiện tại hoàn thành để diễn tả một hành động đã hoàn thành trước thời điểm hiện tại. Chủ ngữ “she” → has + V3 → has finished.

Câu 3

We _____ each other for five years.

A. know

B. knew

C. have known

D. are knowing

Đáp án: C. have known

Giải thích: “For five years” diễn tả một khoảng thời gian bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại. Vì vậy sử dụng thì hiện tại hoàn thành → have known.

♦ Bài tập thì quá khứ đơn lớp 5

Câu 1

Yesterday, I _____ my grandparents.

A. visit

B. visited

C. am visiting

D. will visit

Đáp án: B. visited

Giải thích: “Yesterday” (hôm qua) cho biết hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ nên sử dụng thì quá khứ đơn → visited.

Câu 2

We _____ to the zoo last Sunday.

A. go

B. goes

C. went

D. are going

Đáp án: C. went

Giải thích: “Last Sunday” là một thời điểm xác định trong quá khứ nên câu sử dụng thì quá khứ đơn. “Go” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ là went.

Câu 3

My mother _____ a delicious cake for my birthday last week.

A. makes

B. made

C. is making

D. will make

Đáp án: B. made

Giải thích: “Last week” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Động từ “make” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ là made.

♦ Bài tập thì quá khứ tiếp diễn lớp 5

Câu 1

She _____ the floor when Tom _____ home.

A. was sweeping – was arriving

B. was sweeping – arrived

C. swept – arrived

D. swept – was arriving

Đáp án: B. was sweeping – arrived

Giải thích: Hành động “quét nhà” đang diễn ra thì hành động “Tom về nhà” xen vào. Hành động đang diễn ra dùng quá khứ tiếp diễn (was sweeping), còn hành động xen vào dùng quá khứ đơn (arrived).

Câu 2

While everybody was playing football, Huy _____ the classroom.

A. is cleaning

B. had cleaned

C. cleaned

D. was cleaning

Đáp án: D. was cleaning

Giải thích: “While” thường được dùng khi nói về các hành động đang diễn ra tại cùng một thời điểm trong quá khứ. “Everybody was playing” đang ở quá khứ tiếp diễn nên hành động của Huy cũng dùng was cleaning.

Câu 3

While we _____ a cartoon on TV, the light went out.

A. watched

B. was watching

C. were watching

D. are watchin

Đáp án: C. were watching

Giải thích: Hành động “xem hoạt hình” đang diễn ra thì sự việc “mất điện” xảy ra. Hành động đang diễn ra dùng quá khứ tiếp diễn → were watching; hành động xen vào dùng quá khứ đơn → went out.

♦ Bài tập thì quá khứ hoàn thành lớp 5

Câu 1

When she called me, I _____ the park.

A. have left

B. is leaving

C. will leave

D. had left

Đáp án: D. had left

Giải thích: Việc “rời khỏi công viên” xảy ra trước việc “cô ấy gọi cho tôi”. Khi có hai hành động trong quá khứ, hành động xảy ra trước có thể dùng quá khứ hoàn thành → had + V3 = had left.

Câu 2

By the time we arrived at the station, the train _____.

A. leaves

B. left

C. had left

D. will leave

Đáp án: C. had left

Giải thích: Tàu đã rời ga trước khi “we arrived”. Hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ sử dụng thì quá khứ hoàn thành → had left.

Câu 3

After Nam _____ his homework, he went to bed.

A. had finished

B. finishes

C. is finishing

D. will finish

Đáp án: A. had finished

Giải thích: Nam hoàn thành bài tập trước rồi mới đi ngủ. Hành động xảy ra trước được sử dụng ở thì quá khứ hoàn thành → had finished.

♦ Bài tập thì tương lai đơn lớp 5

Câu 1

Monica: “Don’t tell anyone about this.”

“Don’t worry. I _____ anyone.”

A. will tell

B. will not

C. won’t tell

D. told

Đáp án: C. won’t tell

Giải thích: Người nói đưa ra lời hứa ngay tại thời điểm nói: “Đừng lo, tôi sẽ không nói với ai.” Với lời hứa hoặc quyết định tại thời điểm nói, ta có thể sử dụng will/won’t + động từ nguyên thể → won’t tell.

Câu 2

I think our team _____ the match tomorrow.

A. wins

B. won

C. will win

D. is winning

Đáp án: C. will win

Giải thích: “I think” thể hiện một dự đoán và “tomorrow” chỉ thời gian trong tương lai. Vì vậy sử dụng thì tương lai đơn → will + V → will win.

Câu 3

The phone is ringing. I _____ it.

A. answer

B. answered

C. will answer

D. am answering

Đáp án: C. will answer

Giải thích: Người nói quyết định sẽ nghe điện thoại ngay tại thời điểm nói, vì vậy sử dụng will + động từ nguyên thể → will answer.

♦ Bài tập thì tương lai gần lớp 5

Câu 1

Emmy woke up late this morning. I think she _____ the bus.

A. is not going to miss

B. is missing

C. will miss

D. is going to miss

Đáp án: D. is going to miss

Giải thích: Emmy thức dậy muộn là căn cứ hiện tại để người nói dự đoán cô ấy sẽ lỡ xe buýt. Khi dự đoán tương lai dựa trên dấu hiệu/căn cứ hiện tại, có thể sử dụng be going to + V → is going to miss.

Câu 2

Look at those dark clouds! It _____.

A. rains

B. rained

C. is going to rain

D. will raining

Đáp án: C. is going to rain

Giải thích: Những đám mây đen là dấu hiệu hiện tại cho thấy trời sắp mưa. Vì vậy sử dụng be going to để dự đoán dựa trên dấu hiệu rõ ràng → is going to rain.

Câu 3

We bought the tickets yesterday. We _____ Ha Long Bay this weekend.

A. visit

B. visited

C. are going to visit

D. will visited

Đáp án: C. are going to visit

Giải thích: Việc đã mua vé cho thấy chuyến đi đã được dự định từ trước. Ta sử dụng cấu trúc be going to + V để diễn tả kế hoạch/dự định trong tương lai → are going to visit.

Trong cuốn sách 250 Bài Tiếng Anh Chọn Lọc Lớp 5, phần các thì được mở rộng với nhiều bài tập chọn lọc, đi kèm đáp án và giải thích chi tiết. Qua đó, các em không chỉ kiểm tra được mình làm đúng hay sai mà còn hiểu cách lựa chọn thì phù hợp trong từng câu.

Khám phá ngay cuốn sách 250 Bài Tiếng Anh Chọn Lọc Lớp 5 để luyện thêm nhiều bài tập về các thì và các dạng bài Tiếng Anh lớp 5 thường gặp.

Cuốn sách 250 bài tiếng Anh chọn lọc lớp 5
Cuốn sách 250 bài tiếng Anh chọn lọc lớp 5

2. Bài tập về cấu trúc câu Tiếng Anh lớp 5

♦ Bài tập về mệnh đề quan hệ lớp 5

Câu 1

The book _____ I bought at the bookstore yesterday is very interesting.

A. who

B. which

C. whom

D. whose

Đáp án: B. which

Giải thích: “The book” là danh từ chỉ vật nên sử dụng đại từ quan hệ which. Cụm “which I bought at the bookstore yesterday” bổ sung thông tin cho “the book”

Câu 2

The girl _____ is wearing a red dress is my sister.

A. who

B. which

C. where

D. whose

Đáp án: A. who

Giải thích: “The girl” chỉ người và đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ nên sử dụng who → The girl who is wearing a red dress…

Câu 3

This is the boy _____ father is our English teacher.

A. who

B. which

C. whose

D. who

Đáp án: C. whose

Giải thích: Whose được dùng để diễn tả sự sở hữu. Trong câu này, “whose father” có nghĩa là “bố của cậu bé đó”.

♦ Bài tập về câu tường thuật – câu hỏi gián tiếp lớp 5

Câu 1

She asks me how many students _____ in my English class.

A. there are

B. are there

C. there is

D. is there

Đáp án: A. there ar

Giải thích: Trong câu hỏi gián tiếp, trật tự từ trở về dạng của câu khẳng định, vì vậy dùng there are, không dùng are there. “Students” là danh từ số nhiều nên dùng “are”.

Câu 2

Lan asked me if I _____ bananas.

A. liked

B. was liking

C. like

D. had been liked

Đáp án: A. liked

Giải thích: Đây là câu hỏi Yes/No được chuyển sang câu gián tiếp bằng if. Động từ tường thuật “asked” ở quá khứ nên trong dạng bài này, “like” được lùi về quá khứ đơn → liked.

Câu 3

Nam asked me where I _____.

A. live

B. lived

C. am living

D. will live

Đáp án: B. lived

Giải thích: Đây là câu hỏi có từ để hỏi “where” được chuyển sang câu gián tiếp. Sau động từ tường thuật “asked” ở quá khứ, “live” được lùi về lived. Đồng thời câu hỏi gián tiếp sử dụng trật tự where + S + V, không đảo trợ động từ.

♦ Bài tập về trật tự của tính từ lớp 5

Câu 1

My sister bought _____ last week.

A. A new large black VinFast car

B. A VinFast new black large car

C. A large new black VinFast car

D. A black new large VinFast car

Đáp án: C. A large new black VinFast car

Giải thích: Khi nhiều tính từ cùng đứng trước một danh từ, chúng thường được sắp xếp theo một trật tự nhất định. Trong câu này: large (kích thước) → new (độ tuổi/tình trạng) → black (màu sắc) → VinFast (thương hiệu) → car.

Câu 2

She has _____.

A. a red beautiful small bag

B. a beautiful small red bag

C. a small red beautiful bag

D. a red small beautiful bag

Đáp án: B. a beautiful small red bag

Giải thích: Các tính từ được sắp xếp theo thứ tự: beautiful (ý kiến/đánh giá) → small (kích thước) → red (màu sắc) → bag. Vì vậy đáp án đúng là a beautiful small red bag.

Câu 3

My grandfather has _____.

A. an old lovely wooden chair

B. a wooden lovely old chair

C. a lovely old wooden chair

D. an old wooden lovely chair

Đáp án: C. a lovely old wooden chair

Giải thích: Thứ tự phù hợp là lovely (ý kiến/đánh giá) → old (độ tuổi) → wooden (chất liệu) → chair. Vì vậy ta có a lovely old wooden chair.

♦ Bài tập về lượng từ lớp 5

Câu 1

We don’t have _____ time left before the train leaves. We must hurry up!

A. many

B. much

C. little

D. the number of

Đáp án: B. much

Giải thích: “Time” là danh từ không đếm được. Much được sử dụng với danh từ không đếm được và thường xuất hiện trong câu phủ định hoặc câu hỏi → We don’t have much time left.

Câu 2

There are _____ pears in the fridge, so we don’t need to buy more today.

A. a little

B. a few

C. much

D. little

Đáp án: B. a few

Giải thích: “Pears” là danh từ đếm được số nhiều nên sử dụng a few. “A few pears” có nghĩa là “một vài quả lê”. Không dùng a little hoặc much vì hai lượng từ này đi với danh từ không đếm được.

Câu 3

Linda can understand English quite well but speaks only _____ Spanish.

A. a few

B. many

C. much

D. a little

Đáp án: D. a little

Giải thích: “Spanish” trong câu này chỉ ngôn ngữ và được xem là danh từ không đếm được. A little được sử dụng trước danh từ không đếm được với nghĩa “một ít” → a little Spanish.

Trong cuốn sách 250 Bài Tiếng Anh Chọn Lọc Lớp 5, các em có thể luyện thêm nhiều bài tập thuộc những dạng kiến thức này, cùng đáp án và giải thích chi tiết để hiểu vì sao lựa chọn đáp án đúng và nhận ra lỗi sai của mình.

3. Bài tập ngữ âm Tiếng Anh lớp 5 có đáp án

♦ Bài tập phát âm đuôi -ed

Câu 1

Choose the word whose underlined -ed part is pronounced differently from the others.

A. wanted

B. played

C. needed

D. visited

Đáp án: B. played

Giải thích: Đuôi -ed trong wanted, needed, visited được phát âm là /ɪd/, còn trong played được phát âm là /d/.

Câu 2

Choose the word whose underlined -ed part is pronounced differently from the others.

A. watched

B. washed

C. played

D. looked

Đáp án: C. played

Giải thích: Đuôi -ed trong watched, washed, looked được phát âm là /t/. Trong played, đuôi -ed được phát âm là /d/.

Câu 3

Choose the word whose underlined -ed part is pronounced differently from the others.

A. cleaned

B. opened

C. helped

D. called

Đáp án: C. helped

Giải thích: Đuôi -ed trong cleaned, opened, called được phát âm là /d/, còn helped có đuôi -ed phát âm là /t/.

Kiến thức cần nhớ: Đuôi -ed thường có 3 cách phát âm là /ɪd/, /t/ và /d/.

♦ Bài tập phát âm đuôi -s/-es

Câu 1

Choose the word whose underlined -s/-es part is pronounced differently from the others.

A. cats

B. books

C. watches

D. helps

Đáp án: C. watches

Giải thích: Đuôi -s trong cats, books, helps được phát âm là /s/. Riêng -es trong watches được phát âm là /ɪz/.

Câu 2

Choose the word whose underlined -s part is pronounced differently from the others.

A. stops

B. laughs

C. wants

D. loves

Đáp án: D. loves

Giải thích: Đuôi -s trong stops, laughs, wants được phát âm là /s/. Trong loves, đuôi -s được phát âm là /z/.

Câu 3

Choose the word whose underlined -s/-es part is pronounced differently from the others.

A. bags

B. pens

C. dogs

D. books

Đáp án: D. books

Giải thích: Đuôi -s trong bags, pens, dogs được phát âm là /z/, trong khi books có đuôi -s được phát âm là /s/.

Kiến thức cần nhớ: Đuôi -s/-es thường có 3 cách phát âm là /s/, /z/ và /ɪz/.

♦ Bài tập về phụ âm câm

Câu 1

Choose the word whose underlined letter is silent.

A. know

B. kite

C. kind

D. keep

Đáp án: A. know

Giải thích: Trong từ know, chữ k không được phát âm. Từ này được phát âm /nəʊ/, vì vậy k là phụ âm câm.

Câu 2

Choose the word whose underlined letter is silent.

A. write

B. water

C. window

D. wai

Đáp án: A. write

Giải thích: Chữ w trong write là phụ âm câm và không được phát âm. Từ write được phát âm /raɪt/.

Câu 3

Choose the word whose underlined letter is silent.

A. hour

B. house

C. happy

D. hope

Đáp án: A. hour

Giải thích: Chữ h trong hour không được phát âm. Từ này bắt đầu bằng âm nguyên âm /aʊ/, vì vậy ta cũng nói an hour, không phải a hour.

Bài tập trọng âm Tiếng Anh lớp 5 có đáp án

♦ Bài tập trọng âm theo dạng của từ lớp 5

Câu 1

Choose the word that differs from the rest in the position of the main stress.

A. doctor

B. teacher

C. classroom

D. relax

Đáp án: D. relax

Giải thích: doctor /ˈdɒk.tər/, teacher /ˈtiː.tʃər/ và classroom /ˈklɑːs.ruːm/ đều có trọng âm chính ở âm tiết thứ nhất. Relax /rɪˈlæks/ có trọng âm ở âm tiết thứ hai, nên D là đáp án khác biệt.

Câu 2

Choose the word that differs from the rest in the position of the main stress.

A. mountain

B. answer

C. music

D. explain

Đáp án: D. explain

Giải thích: mountain, answer và music đều có trọng âm chính ở âm tiết thứ nhất. Riêng explain /ɪkˈspleɪn/ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Câu 3

Choose the word that differs from the rest in the position of the main stress.

A. open

B. happen

C. begin

D. listen

Đáp án: C. begin

Giải thích: open, happen và listen đều được nhấn ở âm tiết thứ nhất. Begin /bɪˈɡɪn/ có trọng âm chính ở âm tiết thứ hai, vì vậy C là đáp án đúng.

Kiến thức cần nhớ: Với nhiều từ hai âm tiết, danh từ và tính từ thường có xu hướng nhấn âm tiết thứ nhất, trong khi động từ thường có xu hướng nhấn âm tiết thứ hai. Tuy nhiên, đây là xu hướng chứ không phải quy tắc tuyệt đối, nên cần chú ý các trường hợp ngoại lệ.

♦ Bài tập trọng âm theo đuôi/hậu tố lớp 5

Câu 1

Choose the word that differs from the rest in the position of the main stress.

A. modernize

B. summarize

C. engineer

D. advertise

Đáp án: C. engineer

Giải thích: Modernize, summarize và advertise có trọng âm chính ở phần đầu của từ. Riêng engineer /ˌen.dʒɪˈnɪər/ có trọng âm chính rơi vào âm tiết cuối, gắn với hậu tố -eer.

Câu 2

Choose the word that differs from the rest in the position of the main stress.

A. tradition

B. dangerous

C. energy

D. natural

Đáp án: A. tradition

Giải thích: Tradition /trəˈdɪʃ.ən/ có trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước hậu tố -ion. Trong khi đó, dangerous, energy và natural có trọng âm chính ở âm tiết thứ nhất.

Câu 3

Choose the word that differs from the rest in the position of the main stress.

A. computer

B. beautiful

C. expensive

D. tomorrow

Đáp án: B. beautiful

Giải thích: Computer, expensive và tomorrow đều có trọng âm chính ở âm tiết thứ hai. Riêng beautiful /ˈbjuː.tɪ.fəl/ có trọng âm ở âm tiết thứ nhất, vì vậy B là từ có vị trí trọng âm khác.

Kiến thức cần nhớ: Một số hậu tố có thể giúp xác định vị trí trọng âm. Chẳng hạn, từ có đuôi -eer thường nhấn vào chính âm tiết chứa hậu tố (engineer), còn với một số từ có đuôi -ion, trọng âm thường rơi vào âm tiết đứng ngay trước hậu tố (tradition).

Bài tập giao tiếp Tiếng Anh lớp 5 có đáp án

♦ Bài tập về câu đề nghị (Suggestion)

Câu 1

Minh: “How about going swimming this afternoon?”

Hoa: “_____”

A. Yes, I do.

B. That’s a great idea!

C. You’re welcome.

D. I’m ten years old.

Đáp án: B. That’s a great idea!

Giải thích: How about + V-ing…? được dùng để đưa ra lời đề nghị hoặc gợi ý. “That’s a great idea!” (Đó là một ý kiến hay!) là cách đáp lại phù hợp khi đồng ý với lời đề nghị.

Câu 2

“What about going shopping tomorrow?”

“_____”

A. No, I don’t like.

B. You can go with Linh.

C. That’s a good idea.

D. Are you sure?

Đáp án: C. That’s a good idea.

Giải thích: What about + V-ing…? là cấu trúc dùng để đưa ra lời đề nghị. Khi đồng ý, chúng ta có thể trả lời “That’s a good idea.”

Câu 3

“Would you like to take part in the speaking contest with me?”

“_____”

A. I think you can’t.

B. Yes, I’d love to.

C. I don’t like this contest.

D. I think you want.

Đáp án: B. Yes, I’d love to.

Giải thích: Would you like to + V…? được dùng để mời hoặc đề nghị ai đó cùng làm một việc. “Yes, I’d love to.” là cách đáp lịch sự khi đồng ý với lời mời.

Kiến thức cần nhớ: Một số cấu trúc đề nghị thường gặp là How about + V-ing…?, What about + V-ing…?, Would you like to + V…?, Why don’t we + V…? và Let’s + V…

♦ Bài tập về câu nhờ vả (Request)

Câu 1

Minh: “Can you help me carry these heavy bags?”

Quan: “_____”

A. Me too.

B. I’m sorry, I’m busy.

C. Of course, I’d be glad to.

D. That sounds great!

Đáp án: C. Of course, I’d be glad to.

Giải thích: Can you help me + V…? được dùng để nhờ người khác giúp đỡ. “Of course, I’d be glad to.” có nghĩa là “Tất nhiên, tôi rất sẵn lòng”, nên phù hợp để đáp lại lời nhờ vả.

Câu 2

Lan: “Can you help me with my homework, please?”

Ba: “_____”

A. No, I don’t.

B. Certainly. I’ll help you.

C. You’re welcome.

D. Good luck!

Đáp án: B. Certainly. I’ll help you.

Giải thích: Lan đang đưa ra một lời nhờ giúp đỡ bằng cấu trúc Can you help me…?. “Certainly. I’ll help you.” thể hiện sự đồng ý và sẵn sàng giúp đỡ nên là câu trả lời phù hợp.

Câu 3

“Could you give me a hand, please?”

“_____”

A. I am not free.

B. Certainly.

C. I don’t care.

D. Where?

Đáp án: B. Certainly.

Giải thích: Could you + V…? là cách đưa ra lời yêu cầu hoặc nhờ vả lịch sự. Certainly (Tất nhiên rồi) là câu trả lời thể hiện sự đồng ý giúp đỡ.

Kiến thức cần nhớ: Khi muốn nhờ người khác làm việc gì, các em có thể gặp những cấu trúc như Can you…?, Could you…?, Can you help me…? hoặc Would you mind + V-ing…?

♦ Bài tập về câu khen (Compliment)

Câu 1

Daisy: “What a lovely dress you are wearing!”

Jane: “_____”

A. No, it isn’t.

B. I like it too.

C. It’s very kind of you to say so.

D. I bought it at the shop.

Đáp án: C. It’s very kind of you to say so.

Giải thích: Daisy đang khen chiếc váy của Jane. Khi nhận được lời khen, ta nên cảm ơn hoặc đáp lại một cách lịch sự. “It’s very kind of you to say so.” có nghĩa gần với “Bạn thật tốt khi nói như vậy”, nên phù hợp nhất.

Câu 2

Mai: “Your English pronunciation is very good!”

Nam: “_____”

A. Thank you.

B. No, I don’t.

C. You’re welcome.

D. Never mind.

Đáp án: A. Thank you.

Giải thích: Khi nhận được một lời khen, cách trả lời đơn giản và tự nhiên nhất là “Thank you.” (Cảm ơn bạn).

Câu 3

Peter: “You did a great job on your English project!”

Linda: “_____”

A. Thank you very much.

B. I’m sorry.

C. That’s a pity.

D. Not at all.

Đáp án: A. Thank you very much.

Giải thích: Peter đang khen Linda đã làm tốt dự án Tiếng Anh. Vì vậy, Linda có thể đáp lại bằng lời cảm ơn “Thank you very much.”

Kiến thức cần nhớ: Khi nhận được lời khen, các em có thể trả lời bằng Thank you, Thank you very much, That’s very kind of you hoặc It’s very kind of you to say so.

Bài tập sắp xếp từ thành câu Tiếng Anh lớp 5

Dưới đây là 10 bài tập sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh. Khi làm bài, các em cần chú ý vị trí chủ ngữ, động từ, trạng từ, tính từ và các dấu hiệu nhận biết cấu trúc câu để sắp xếp các từ theo đúng ngữ pháp.

Câu 1

Look!/ black/ is/ to/ clouds/ It/ at/ the/ going/ rain/.

Đáp án: Look at the black clouds! It is going to rain.

Giải thích: Look at + danh từ dùng để yêu cầu ai đó nhìn vào một sự vật. Câu sau sử dụng be going to + V để dự đoán dựa trên dấu hiệu hiện tại: những đám mây đen cho thấy trời sắp mưa.

Câu 2

eaten/ pineapple/ before/ pizza/ Have/ you/?

Đáp án: Have you eaten pineapple pizza before?

Giải thích: Đây là câu hỏi ở thì hiện tại hoàn thành, có cấu trúc Have + S + V3…?. Vì vậy, “Have” đứng đầu câu, tiếp theo là chủ ngữ “you” và động từ phân từ hai “eaten”.

Câu 3

my/ is/ tallest/ class/ the/ Chi/ student/ in/.

Đáp án: Chi is the tallest student in my class.

Giải thích: Câu sử dụng cấu trúc so sánh nhất S + be + the + tính từ so sánh nhất + danh từ. Vì vậy ta có the tallest student.

Câu 4

My/ is/ buy/ car/ new/ to/ next/ a/ going/ month/ teacher/.

Đáp án: My teacher is going to buy a new car next month.

Giải thích: Câu diễn tả dự định trong tương lai với cấu trúc S + be going to + V. “A new car” là cụm danh từ, còn “next month” là trạng ngữ chỉ thời gian và được đặt ở cuối câu.

Câu 5

When/ child,/ was/ gave/ I/ my/ a lot of/ sister/ me/ sweets/ a/.

Đáp án: When I was a child, my sister gave me a lot of sweets.

Giải thích: When I was a child là mệnh đề chỉ thời gian. Mệnh đề chính sử dụng quá khứ đơn my sister gave me… để kể về một sự việc trong quá khứ.

Câu 6

I/ check/ emails/ twice a day/ always/.

Đáp án: I always check emails twice a day.

Giải thích: Trạng từ tần suất always thường đứng sau chủ ngữ và trước động từ thường → I always check…. “Twice a day” diễn tả tần suất hai lần mỗi ngày và được đặt ở cuối câu.

Câu 7

Playing/ tiring/ sports/ is/ but/ good/ our/ for/ it’s/ health/.

Đáp án: Playing sports is tiring, but it’s good for our health.

Giải thích: Playing sports là cụm V-ing đóng vai trò chủ ngữ. Hai ý trái ngược “tiring” và “good for our health” được nối với nhau bằng liên từ but.

Câu 8

Your/ more/ my/ house/ is/ than/ house/ beautiful/.

Đáp án: Your house is more beautiful than my house.

Giải thích: Câu sử dụng cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adjective + than + … → more beautiful than

Câu 9

How/ do/ often/ play/ piano/ you/ the/?

Đáp án: How often do you play the piano?

Giải thích: How often được dùng để hỏi về mức độ thường xuyên. Với động từ thường ở hiện tại đơn, cấu trúc câu hỏi là How often + do/does + S + V…?

Câu 10

When/ moved/ the/ I/ got/ noise/ I/ to/ used/ city,/ to/ the/.

Đáp án: When I moved to the city, I got used to the noise.

Giải thích: Move to + địa điểm có nghĩa là chuyển đến một nơi nào đó. Get used to + noun/V-ing có nghĩa là “dần quen với điều gì”. Vì vậy câu hoàn chỉnh là I got used to the noise.

Bài tập viết lại câu Tiếng Anh lớp 5 có đáp án

♦ Bài tập viết lại câu với How about + V-ing

Câu 1

Why don’t we go camping this weekend?

→ How about __________________________?

Đáp án: How about going camping this weekend?

Giải thích: Có thể chuyển cấu trúc Why don’t we + V…? sang How about + V-ing…? để đưa ra lời đề nghị mà không làm thay đổi ý nghĩa chính của câu.

Câu 2

Why don’t we plant more trees in our school?

→ How about __________________________?

Đáp án: How about planting more trees in our school?

Giải thích: Sau How about động từ phải chuyển sang dạng V-ing. Vì vậy plant → planting.

Câu 3

Why don’t we play badminton after school?

→ How about __________________________?

Đáp án: How about playing badminton after school?

Giải thích: Why don’t we play…? và How about playing…? đều có thể dùng để đưa ra lời đề nghị. Khi chuyển câu, play đổi thành playing.

♦ Bài tập viết lại câu với There is/are và S + have/has

Câu 1

There is a big garden in my house

→ My house __________________________.

Đáp án: My house has a big garden.

Giải thích: Cấu trúc There is + danh từ số ít có thể được chuyển sang S + has + danh từ khi diễn tả một nơi có thứ gì đó.

Câu 2

There are five rooms in my new house.

→ My new house __________________________.

Đáp án: My new house has five rooms.

Giải thích: There are five rooms in my new house và My new house has five rooms cùng diễn tả ngôi nhà có 5 phòng. “My new house” là chủ ngữ số ít nên sử dụng has.

Câu 3

My house has four rooms.

→ There __________________________.

Đáp án: There are four rooms in my house.

Giải thích: Khi chuyển từ S + have/has sang cấu trúc There is/are, “four rooms” là danh từ số nhiều nên sử dụng There are.

♦ Bài tập viết lại câu với too/enough

Câu 1

My younger sister is too short to play badminton with me.

→ My younger sister is not __________________________.

Đáp án: My younger sister is not tall enough to play badminton with me.

Giải thích: Có thể chuyển too + tính từ + to V sang not + tính từ trái nghĩa + enough + to V. Too short → not tall enough.

Câu 2

The boy is not strong enough to lift the box.

→ The boy is __________________________.

Đáp án: The boy is too weak to lift the box.

Giải thích: not strong enough to V có thể chuyển thành too weak to V. “Strong” và “weak” là hai tính từ trái nghĩa.

Câu 3

The box is too heavy for Tom to carry.

→ The box is not __________________________.

Đáp án: The box is not light enough for Tom to carry.

Giải thích: Ta chuyển too heavy thành not light enough để giữ nguyên ý nghĩa: chiếc hộp quá nặng nên Tom không thể mang được.

♦ Bài tập viết lại câu với It takes và spend

Câu 1

It took me half an hour to do my housework.

→ I __________________________.

Đáp án: I spent half an hour doing my housework.

Giải thích: Có thể chuyển It takes/took + somebody + thời gian + to V sang somebody + spend/spent + thời gian + V-ing. Vì câu gốc ở quá khứ nên dùng spent.

Câu 2

It took Anna two hours to clean the whole house.

→ Anna __________________________.

Đáp án: Anna spent two hours cleaning the whole house.

Giải thích: Cấu trúc tương đương là S + spent + khoảng thời gian + V-ing. Vì vậy to clean chuyển thành cleaning.

Câu 3

Nam spends thirty minutes doing his homework every evening.

→ It __________________________.

Đáp án: It takes Nam thirty minutes to do his homework every evening.

Giải thích: Khi chuyển theo chiều ngược lại, sử dụng It takes + người + thời gian + to V. “Every evening” cho biết thói quen nên sử dụng takes ở hiện tại đơn.

♦ Bài tập viết lại câu bị động tường thuật

Với phần này, tôi giữ mức độ tương đối cơ bản để phù hợp với nội dung tổng hợp.

Câu 1

People say that he is a very good student.

→ He __________________________.

Đáp án: He is said to be a very good student.

Giải thích: Với cấu trúc People say that + S + V, có thể chuyển sang bị động tường thuật S + be + said + to V → He is said to be…

Câu 2

People believe that this is the oldest house in the village.

→ This __________________________.

Đáp án: This is believed to be the oldest house in the village.

Giải thích: People believe that… có thể được chuyển thành S + be + believed + to V. Vì chủ ngữ “this” số ít nên sử dụng is believed.

Câu 3

People think that Tom is very intelligent.

→ Tom __________________________.

Đáp án: Tom is thought to be very intelligent.

Giải thích: Cấu trúc People think that Tom is… được chuyển thành Tom is thought to be… mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa chính.

♦ Bài tập viết lại câu với should/ought to

Câu 1

It is not good for children to spend too much time watching TV.

→ Children shouldn’t __________________________.

Đáp án: Children shouldn’t spend too much time watching TV.

Giải thích: Shouldn’t + V được dùng để khuyên ai đó không nên làm việc gì. Sau “shouldn’t” sử dụng động từ nguyên thể spend.

Câu 2

You should go to bed early.

→ You __________________________.

Đáp án: You ought to go to bed early.

Giải thích: Should + V và ought to + V đều có thể được dùng để đưa ra lời khuyên. Vì vậy should go có thể chuyển thành ought to go.

Câu 3

Students ought not to use their phones during the lesson.

→ Students __________________________.

Đáp án: Students shouldn’t use their phones during the lesson.

Giải thích: Ought not to + V có thể được chuyển sang should not/shouldn’t + V để diễn tả lời khuyên không nên làm một việc.

♦ Bài tập viết lại câu với prefer/would rather

Câu 1

Mai prefers reading books to playing video games.

→ Mai __________________________.

Đáp án: Mai would rather read books than play video games.

Giải thích: Có thể chuyển prefer + V-ing + to + V-ing thành would rather + V + than + V. Vì vậy prefers reading… to playing… → would rather read… than play…

Câu 2

I prefer walking to school to going by bus.

→ I __________________________.

Đáp án: I would rather walk to school than go by bus.

Giải thích: Với cấu trúc would rather, động từ được sử dụng ở dạng nguyên thể: would rather walk… than go…

Câu 3

Tom would rather stay at home than go out tonight

→ Tom __________________________.

Đáp án: Tom prefers staying at home to going out tonight.

Giải thích: Khi chuyển sang prefer, hai động từ được đưa về dạng V-ing theo cấu trúc prefer + V-ing + to + V-ing → prefers staying… to going…

Bài tập đọc hiểu Tiếng Anh lớp 5 có đáp án

Bài 1: Đọc đoạn văn và chọn đáp án đúng

Read the passage and choose the best answer A, B, C or D.

Steve Paul Jobs was one of the most successful businessmen and investors of the 20th and early 21st centuries. He was born in San Francisco and then was nurtured by adoptive parents Paul and Clara Jobs. From an early age, he was taught about mechanics by his father, which fostered his knowledge and interest in technology.

Steve Jobs’ career was deeply rooted in Apple, which was considered the biggest technology company at that time. In 1976, Jobs co-founded Apple with his friend Steve Wozniak in a small garage. Thanks to recognizing the potential of personal devices, they introduced the Apple I and Apple II. These products rapidly became popular over the world due to their convenience and various functions, which initially reached their goal of making computers accessible and user-friendly for ordinary people.

After being fired by the company’s board of directors in 1985, Steve Jobs established NeXT designing powerful workstation computers for the education market. Meanwhile, in 1986 Jobs invested in Pixar which he built into a major animation studio. Pixar then produced the first full-length feature film to be completely computer-animated, Toy Story, in 1995.

In 1997, Steve Jobs returned to Apple when the company was at risk of collapse. Afterwards, he reinvented Apple with the introduction of a series of groundbreaking products such as iMac, iPod, iPhone, and iPad. In the early 2000s, Apple Inc. increasingly expanded and became more widely known across many areas of technology. After the death of Steve Jobs in 2011, Apple continued to grow and develop under later generations of leadership.

Câu 1

Where was Steve Jobs born?

A. New York

B. Los Angeles

C. San Francisco

D. Chicago

Đáp án: C. San Francisco

Giải thích: Ngay ở đoạn đầu, bài đọc cho biết Steve Jobs “was born in San Francisco”, vì vậy đáp án đúng là C.

Câu 2

What helped develop Steve Jobs’ interest in technology when he was young?

A. Learning programming at school

B. Being taught mechanics by his father

C. Working in a computer company

D. Studying engineering at university

Đáp án: B. Being taught mechanics by his father

Giải thích: Đoạn văn cho biết từ nhỏ Steve Jobs được cha dạy về mechanics, điều này giúp nuôi dưỡng kiến thức và niềm yêu thích công nghệ của ông.

Câu 3

What did Steve Jobs and Steve Wozniak introduce in the early years of Apple?

A. The iPhone and iPad

B. The Apple I and Apple II

C. The iMac and iPod

D. The Macintosh computer

Đáp án: B. The Apple I and Apple II

Giải thích: Trong đoạn thứ hai, bài đọc nêu rõ Steve Jobs và Steve Wozniak đã giới thiệu Apple I và Apple II trong những năm đầu phát triển Apple.

Câu 4

What company did Steve Jobs invest in that later produced the film Toy Story?

A. Microsoft

B. NeXT

C. Pixar

D. Disney

Đáp án: C. Pixar

Giải thích: Đoạn văn cho biết năm 1986 Steve Jobs đầu tư vào Pixar. Sau đó Pixar sản xuất bộ phim hoạt hình dài hoàn toàn bằng máy tính Toy Story vào năm 1995.

Câu 5

What is the main idea of the passage

A. The development of personal computers

B. The history of Apple products

C. The life and achievements of Steve Jobs

D. The animation industry in the 1990s

Đáp án: C. The life and achievements of Steve Jobs

Giải thích: Toàn bộ bài đọc giới thiệu từ thời thơ ấu, quá trình thành lập Apple, thời gian phát triển Pixar cho đến những thành tựu nổi bật của Steve Jobs. Vì vậy, nội dung chính là cuộc đời và những thành tựu của Steve Jobs.

Bài tập đọc và điền từ Tiếng Anh lớp 5 có đáp án

Bài 1: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống

Choose the best answer A, B, C or D to complete each blank.

Nowadays, protecting the environment has become an urgent global (1) _____. Human activities such as deforestation and excessive plastic use have led (2) _____ serious environmental damage. As a result, many species are now facing extinction.

Governments are trying to come up (3) _____ practical solutions to deal with pollution. However, environmental protection does not depend only on authorities. It requires the active (4) _____ of every individual. If we raise public awareness and take immediate action, we can (5) _____ a more sustainable future for the next generations.

Câu 1

A. concern

B. concerned

C. concerning

D. concerns

Đáp án: A. concern

Giải thích: Sau tính từ “global” cần một danh từ. “Concern” có nghĩa là “mối quan tâm/vấn đề đáng lo ngại”, phù hợp với ngữ cảnh → an urgent global concern.

Câu 2

A. in

B. to

C. from

D. for

Đáp án: B. to

Giải thích: Cụm từ đúng là lead to + noun, có nghĩa là “dẫn đến”. Vì vậy ta có have led to serious environmental damage.

Câu 3

A. with

B. to

C. in

D. at

Đáp án: A. with

Giải thích: Cụm từ come up with có nghĩa là “nghĩ ra/đưa ra” một ý tưởng hoặc giải pháp → come up with practical solutions.

Câu 4

A. participate

B. participant

C. participation

D. participating

Đáp án: C. participation

Giải thích: Sau tính từ “active” cần một danh từ. “Participation” có nghĩa là “sự tham gia”, nên cụm đúng là the active participation of every individual.

Câu 5

A. create

B. invent

C. discover

D. explore

Đáp án: A. create

Giải thích: “Create a more sustainable future” có nghĩa là tạo ra một tương lai bền vững hơn. Các động từ invent, discover, explore không phù hợp với ngữ cảnh này.

Hy vọng hệ thống Bài tập Tiếng Anh lớp 5 có đáp án trên sẽ giúp các em ôn tập toàn diện từ ngữ pháp, ngữ âm, trọng âm đến giao tiếp, viết câu và đọc hiểu. Việc luyện tập thường xuyên và kiểm tra kỹ đáp án sẽ giúp các em nhận ra phần kiến thức còn yếu, từ đó củng cố nền tảng Tiếng Anh và tự tin hơn khi làm bài.

Nếu muốn luyện tập chuyên sâu hơn, phụ huynh có thể tham khảo cuốn sách 250 Bài Tiếng Anh Chọn Lọc Lớp 5 với hệ thống bài tập đa dạng theo từng dạng kiến thức, cùng đáp án và giải thích chi tiết. Cuốn sách giúp các em có thêm nguồn bài tập để luyện hằng ngày, củng cố kiến thức và từng bước nâng cao kỹ năng làm bài Tiếng Anh lớp 5.

Link đọc thử sách: https://drive.google.com/file/d/1ytXTnTcxgZIDkx2jUhFemRhT4ftscho_/view?usp=sharing

Bên cạnh Tiếng Anh, Toán cũng là môn học quan trọng mà các em cần luyện tập thường xuyên trong năm học lớp 5. Phụ huynh và học sinh có thể tham khảo thêm bài tập Toán lớp 5 có đáp án với nhiều dạng bài được phân chia theo từng chủ đề, giúp các em củng cố kiến thức và luyện kỹ năng giải toán.

Tkbooks tự hào là nhà xuất bản sách tham khảo lớp 5 hàng đầu tại Việt Nam!

Tkbooks.vn

Share

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *